Tra cứu

Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2


Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
[Bài học hôm nay: Thứ Hai, 05/01/2026) – Miễn phí]

Mondai

Hướng dẫn & Mục tiêu

+ B1: Hoàn thành trong 3 phút.

+ B2: Đọc hiểu hán tự, ngữ pháp.

+ B3: Đọc dịch trôi chảy.

+ B4: Nhìn cột Tiếng Việt, tự dịch sang Tiếng Nhật.

問題(  )に入る正しい接続詞を1、2、3、4から選びなさい。

1.
2.
3.

Bài Dịch

Đứa con gái đang học tiểu học của tôi đã bắt đầu nói "Con muốn có điện thoại, tụi bạn trong lớp đứa nào cũng có hết rồi."
Nhưng mà tôi và vợ tôi đều phản đối việc cho con mình điện thoại.
Nếu được, tôi không muốn cho đến khi nó tốt nghiệp trung học.
Vả lại, con gái tôi đi bộ đến trường có 3 phút, bạn bè cũng sống ở gần nhà nữa.
Lúc ra ngoài đi chơi xa thì đi cùng với gia đình.
Như vậy tại sao con gái tôi lại cần đến điện thoại?
Tôi cũng nhiều lần trả lời rằng "không được".
Thế nhưng, con gái tôi cứ nhai đi nhai lại "Đứa nào cũng có hết mà."
"Đứa nào" mà con gái tôi nói là 4-5 đứa trong lớp.

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1いいだす言い出す
nói ra, bắt đầu nói
2はんたい反対
phản đối
3へんじ返事
trả lời
4くりかえす繰り返す
lặp đi lặp lại
5しょうがくせい小学生Học sinh tiểu học
6むすめCon gái, nàng
7もつ持つCó, được, giữ
8けいたい携帯điện thoại di động
9ほしい欲しいmuốn có
10つまvợ
11こども子供Trẻ con, con cái
12ちゅうがく中学trung học
13そつぎょう卒業Tốt nghiệp
14あたえる与えるTrao tặng, ban cho
15あるく歩くĐi bộ, bước
16かよい通いđi đi về về
17しょうがっこう小学校trường tiểu học
18きんじょ近所hàng xóm, khu vực lân cận
19すむsinh sống, ở
20とおく遠くxa, ở xa
21でかける出かけるrời khỏi
22いっしょ一緒chung, cùng
23ひつよう必要Cần thiết

Ngữ Pháp

C2_B4~のに

Mẫu câu~のに
Cấu trúc

名詞修飾型  のに
N

Ý nghĩa &

Cách dùng

~ vậy mà ~

「AのにB」の形で、「Aの時にBであるのは変だ、意外だ、予想外だ」と言いたい時に使う。

話し手の驚きや不満を表す。

1.

好きな歌手のコンサートに行く金はあるのに、僕に借りた金は返そうとしない。

Có tiền đi xem hòa nhạc của ca sĩ mình thích thế mà không có ý định trả lại tiền đã mượn cho tôi.

 

好き(すき)   歌手(かしゅ)   行く(いく)   金(かね)   僕(ぼく)   借りる(かりる)  返す(かえす)

2.

6時に待ち合わせしたのに、だれも来ない。

Đã hẹn 6 giờ gặp nhau thế mà chẳng có ai tới.

 

6時(6じ)   待ち合わせ(まちあわせ)   来る(くる)

3.

彼は体が大きいのに、けっこう少食だね。

Anh ấy to con thế mà ăn ít quá nhỉ.

 

彼(かれ)   体(からだ)   大きい(おおきい)   少食(しょうしょく)

4.

彼女は親切に教えてあげたのに、お礼も言わない。

Cô ấy đã tử tế chỉ cho thế mà cả lời cảm ơn cũng không có.

 

彼女(かのじょ)   親切(しんせつ)   教える(おしえる)  言う(いう)

5.

まだ、ゲームを続けたかったのに、お母さんにやめさせられちゃった。

Tôi vẫn còn muốn chơi game tiếp thế mà lại bị mẹ bắt nghỉ chơi.

 

続ける(つづける)   お母さん(おかあさん)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Hướng dẫn nâng cấp VIP - Liên hệ qua Facebook - Điều khoản sử dụng - Chính sách quyền riêng tư

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: Hotline: 0933 666 720
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Liên hệ qua Facebook
Đăng nhập
Dùng tài khoản mạng xã hội:
Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
Bạn cần trợ giúp?
Kết quả kiểm tra
Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
Chia sẻ không thành công.
Kết quà kiểm tra:
Tổng số câu hỏi:
Số câu sai:
Điểm:
Số câu đã làm:
Số câu đúng:
Kết quả:
Chia sẻ kết quả trên Facebook:
Thông báo:
Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
Thời gian còn lại: 15 : 00
Đang xử lý...
Kết quả tra cứu cho từ khóa:
Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.