Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2 - Học tiếng Nhật trực tuyến-trường Việt Nhật
Tra cứu

Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2


[Bài học hôm nay: Chủ Nhật, 26/03/2017) – Miễn phí]

Mondai

Hướng dẫn & Mục tiêu

+ B1: Hoàn thành trong 5 phút.

+ B2: Đọc hiểu hán tự, ngữ pháp.

+ B3: Đọc dịch trôi chảy.

+ B4: Nhìn cột Tiếng Việt, tự dịch sang Tiếng Nhật.

問題(  )に入る正しい接続詞を1、2、3、4から選びなさい。

1.
1234
2.
1234
3.
1234
4.
1234

 

Bài Dịch

Thế kỉ 19 là thời đại chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
Thế kỉ 20 là thời đại tranh giành năng lượng, chẳng hạn như dầu mỏ.
Và thế kỉ 21 được gọi là "thế kỉ của nước".
97.5% lượng nước trên trái đất là nước biển.
Nước sạch để động vật uống hoặc dùng trong nông nghiệp chỉ chiếm 0.01%.
Sinh vật không thể sống nếu không có nước.
Ai sử dụng lượng nước nhỏ nhoi đó?
Chuyện tương tự với dầu mỏ có xảy ra cũng được sao?
Trên thế giới, có tới 1 tỷ người không thể uống nước an toàn.
Nhật Bản do có nhiều mưa nên từ ngày xưa người ta nghĩ rằng "nước là miễn phí".
Nỗ lực tiết kiệm tiền nước, nhưng việc thiếu nước hầu như không có.
Đất nước giàu nguồn nước như vậy nhưng Nhật Bản vẫn mua nhiều thức ăn từ nước ngoài.
Để làm ra thịt và trồng rau, cần có nhiều nước.
Nghe nói 70-100 tấn nước được sử dụng để làm ra 1 kg thịt bò.
Tức là chúng ta ăn thịt bò Mỹ đồng nghĩa với việc uống nước của Mỹ.
Nếu không suy nghĩ chuyện "nước vô hình" như thế này, thì sẽ không có chuyện nghĩ nước là một tài nguyên thật sự.
Để thế kỉ 21 không trở thành "thế kỉ của nước", chúng ta hãy hạn chế số lần tắm, vừa từ bỏ việc ăn nhiều thức ăn của nước ngoài.

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1せいき世紀
thế kỉ
2せんそうする戦争するchiến tranh
4せきゆ石油dầu mỏ
5エネルギー

năng lượng
6とりあう取り合う
tranh giành
7ちきゅう地球
trái đất
8かいすい海水nước biển
9のうぎょう農業
nông nghiệp
10まみず真水
nước sạch
11せいぶつ生物sinh vật
12わずかvỏn vẹn, ít ỏi
14~おく~億... trăm triệu
15ただ
miễn phí
16りょうきん料金tiền phí
17せつやくする節約するtiết kiệm
18どりょく努力nỗ lực
19ふそくする不足するthiếu
20つまりtức là
21しげん資源tài nguyên

Ngữ Pháp

C5_B2 ~上

Mẫu câu~上
Cấu trúcN 

Ý nghĩa &

Cách dùng

Về mặt ~

「~について」「~の面で」「~的に」「~に関係することで」という意味。

前には漢語の名詞を使うことが多い。

1.

父は、表面上は元気だが、本当は一人娘が結婚してさびしいらしい。

Cha tôi mặt ngoài thì vui vẻ nhưng thực sự dường như rất buồn vì đứa con gái duy nhất đã kết hôn.

 

父(ちち)   表面上(ひょうめんじょう)   元気(げんき)   本当(ほんとう)   一人娘(ひとりむすめ)   結婚する(けっこんする)

2.

進行上の都合により、休憩時間10分とします。

Vì sự thuận lợi về mặt tiến độ nên thời gian giải lao sẽ là 10 phút.

 

進行上(しんこうじょう)   都合(つごう)   休憩時間(きゅうけいじかん)   10分(じゅっぷん)

3.

健康上の理由により、退職させていただきたいんですが。

Tôi xin phép nghỉ hưu vì lý do sức khỏe.

 

健康上(けんこうじょう)   理由(りゆう)   退職(たいしょく)

4.

会社のシステム上、この問題は今すぐには解決できない。

Vấn đề này không thể giải quyết ngay lúc này trên hệ thống của công ty.

 

会社(かいしゃ)   上(じょう)   問題(もんだい)   今(いま)   解決(かいけつ)

C8_B3 ~わけだ

Mẫu câu~わけだ
Cấu trúc

名詞修飾型  わけだ

Ý nghĩa &

Cách dùng

có nghĩa là ~, vì vậy, kết quả là ~

「つまり~ということになる」という意味。(①)

また、「だから~という結果になった」(②③)と、根拠や理由を説明した後、結論を言う時に使う。



1.

時給は1000円だから、1日8時間働けば、8000円になるわけだ。

Vì lương giờ là 1000 yên nên nếu có thể làm việc 1 ngày 8 giờ thì sẽ là 8000 yên.

 

時給(じきゅう)   円(えん)   1日(いちにち)   時間(じかん)   働く(はたらく)

2.

おばあさんに道を聞かれて連れて行ってあげたから、遅くなったわけです。

Vì bị bà cụ hỏi đường rồi tôi dẫn đi dùm nên kết quả là tôi bị trễ.

 

道(みち)   聞く(きく)   連れる行く(つれていく)   遅い(おそい)

3.

先月彼にお金を貸したけど返してくれないから、返すように言ったわけだ。

Vì tháng rồi cho anh ta mượn tiền nhưng không trả lại nên tôi đã bảo là hãy trả lại cho tôi.

 

先月(せんげつ)   彼(かれ)   お金(おかね)   貸す(かす)   返す(かえす)   言う(いう)

C8_B3 ~わけだ

Mẫu câu~わけだ
Cấu trúc

名詞修飾型  わけだ

Ý nghĩa &

Cách dùng

vì thế (nên đương nhiên) ~

理由がわかって、「それなら当然~はずだ」と納得する時に使う。

1.

「お隣のご主人、失業したらしいよ」「ああ、だから平日も家にいるわけね。」

"Chồng của cô hàng xóm dường như đã thất nghiệp đấy." "À, vì vậy mà ngày thường cũng ở nhà nhỉ."

 

隣(となり)   ご主人(ごしゅじん)   失業する(しつぎょうする)   平日(へいじつ)   家(いえ)

2.

円高だから、海外旅行や輸入品が安いわけだ。

Vì giá yên cao nên đương nhiên việc du lịch nước ngoài và các sản phẩm nhập khẩu sẽ rẻ.

 

円高(えんだか)   海外旅行(かいがいりょこう)   輸入品(ゆにゅうひん)   安い(やすい)

3.

そりゃあ、エビを食べないわけだ。食べ過ぎて痛い目にあっているなら。

Nếu thế thì đương nhiên không ăn tôm rồi. Nếu ăn quá nhiều thì sẽ gặp phiền phức.

 

食べる(たべる)   食べ過ぎる(たべすぎる)   痛い(いたい)   目(め)

C8_B3 ~わけがない/~わけはない

Mẫu câu

~わけがない

~わけはない

Cấu trúc

名詞修飾型  わけがない

Ý nghĩa &

Cách dùng

không có lý gì, làm sao mà có ~

「絶対に~はずがない、あり得ない」という話し手の強い否定の気持ちを表す。



1.

こんなにいい天気なんだから、今日は雨が降るわけがない。

Vì thời tiết đẹp như thế này nên không có lý gì hôm nay trời mưa.

 

天気(てんき)   今日(きょう)   雨(あめ)   降る(ふる)

2.

「掃除したのはだれ?」「良子のわけがないよ。彼女は掃除嫌いだから」

"Ai là người đã dọn dẹp?" "Không có lý gì là cô Ryoko đâu. Vì cô ấy rất ghét việc dọn dẹp."

 

掃除する(そうじする)   良子(りょうこ)    彼女(かのじょ)   掃除嫌い(そうじきらい)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: (08)35 100 555 - Hotline: 0933 666 750 - (+81)80 9501 7577 (Phone-Line-Facetime-Viber)
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Chat!
Vui lòng đăng nhập để tham gia phòng chat
    Đăng nhập
    Dùng tài khoản mạng xã hội:
    Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
    Bạn cần trợ giúp?
    Kết quả kiểm tra
    Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
    Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
    Chia sẻ không thành công.
    Kết quà kiểm tra:
    Tổng số câu hỏi:
    Số câu sai:
    Điểm:
    Số câu đã làm:
    Số câu đúng:
    Kết quả:
    Chia sẻ kết quả trên Facebook:
    Thông báo:
    Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
    Thời gian còn lại: 15 : 00
    Đang xử lý...
    Kết quả tra cứu cho từ khóa:
    Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
    Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
    Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.