Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2
| Mondai |
| 文章を読んで、質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものを一つえらびなさい。 |
私が教えている大学でも授業中、学生のつくえの上にペットボトルが目立つ。私が子どものころは、勉強しているときに食べたり飲んだりしてはいけないと言われたものだが、最近は変わったようだ。 はじめのころは、マナーとしてよくないと思ってきびしい思いがあったが、このごろは、自分も冷やしたお茶などを持って教室に入る。緊張したときや、せきが出たときなどに、飲み物があると助かる。あめやガムはいいとは言えないが、飲み物に関しては、以前とは違う考え方になった。
授業中に飲み物を飲むことについて、この人はどう思っているか。 1 以前からずっとマナーとしてよくないと思っている。 2 以前はいいと思わなかったが、最近はいいと思うようになった。 3 子どものころからマナーとしてよくないとは思わなかった。 4 子どものころはいいと思っていたが、現在はマナーとしてよくないと思う。 |
1234
| Bài Dịch |
| 私が教えている大学でも授業中、学生のつくえの上にペットボトルが目立つ。 | Trong giờ học ở trường đại học nơi tôi đang dạy, nổi bật là các chai nhựa ở trên bàn các em sinh viên. |
| 私が子どものころは、勉強しているときに食べたり飲んだりしてはいけないと言われたものだが、最近は変わったようだ。 | Hồi nhỏ tôi từng được dạy rằng trong lúc học thì không được ăn hay uống, nhưng gần đây dường như đã thay đổi. |
| はじめのころは、マナーとしてよくないと思ってきびしい思いがあったが、このごろは、自分も冷やしたお茶などを持って教室に入る。 | Ban đầu tôi nghĩ đó là thái độ không tốt, và có suy nghĩ nghiêm khắc, nhưng gần đây bản thân tôi cũng mang trà ướp lạnh bước vào lớp. |
| 緊張したときや、せきが出たときなどに、飲み物があると助かる。 | Mỗi khi căng thẳng hay bị ho, có thức uống cũng đỡ lắm. |
| あめやガムはいいとは言えないが、飲み物に関しては、以前とは違う考え方になった。 | Tuy không thể nói kẹo hay kẹo singgum là tốt, nhưng về thức uống thì tôi đã có suy nghĩ khác trước. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | じゅぎょう | 授業 | tiết học, giờ học |
| 2 | ペットボトル | chai nhựa | |
| 3 | めだつ | 目立つ | nổi bật |
| 4 | さいきん | 最近 | gần đây, dạo này |
| 5 | かわる | 変わる | thay đổi |
| 6 | マナー | cung cách, cách ứng xử | |
| 7 | きびしい | nghiêm khắc | |
| 8 | ひやす | 冷やす | làm lạnh |
| 9 | きんちょうする | 緊張する | căng thẳng |
| 10 | せきがでる | せきが出る | bị ho |
| 11 | たすかる | 助かる | được cứu |
| 12 | あめ | kẹo | |
| 13 | ガム | kẹo singgum | |
| 14 | いぜん | 以前 | trước kia |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~上で |
| Cấu trúc | Vた 上で するNの |
Ý nghĩa & Cách dùng | Sau khi ~ 「まず~をして、その結果をもとに次に・・・をする」という意味。 |
| 1. | 学生を面接したうえで、アルバイトに採用するかどうかきめました。 Đã quyết định có tuyển dụng làm thêm hay không sau khi phỏng vấn học sinh.
学生(がくせい) 面接する(めんせつする) 採用する(さいようする) |
| 2. | 私は実際に商品を見た上でないと、買いません。だから、通信販売はちょっと・・・。 Nếu tôi không nhìn thấy sản phẩm trên thực tế tôi sẽ không mua. Vì vậy, việc mua hàng trên mạng thì...
私(わたし) 実際に(じっさいに) 商品(しょうひん) 見る(みる) 上で(うえで) 買う(かう) 通信販売(つうしんはんばい) |
| 3. | その件は社長と相談の上での決定ですから、もう変更できません。 Vụ đó vì là quyết định sau khi đã thảo luận với giám đốc nên không thể thay đổi được nữa rồi.
件(けん) 社長(しゃちょう) 上で(うえで) 決定(けってい) 変更(へんこう) |
| Mẫu câu | ~ようだ ~みたいだ |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 ようだ 普通形 みたいだ *Aナ・Nだ |
Ý nghĩa & Cách dùng | Dường như ~ 「~だと感じる」「~と思われる」という意味。 はっきりわからないが、たぶんそうだろうと断定を避ける時に使う表現。 |
| 1. | 「山田さんに最近会わないけど、どうしたの」「仕事が忙しいようだよ」 "Gần đây không gặp Yamada, không biết cậu ấy có sao không?" "Dường như đang bận rộn công việc lắm đấy!"
山田(やまだ) 最近(さいきん) 会う(あう) 仕事(しごと) 忙しい(いそがしい) |
| 2. | あの二人はここのところずっと口をきかない。どうもけんかしたみたいだ。 Hai người đó dạo gần đây không hề mở miệng nói chuyện với nhau. Dường như là đã cãi nhau.
二人(ふたり) 口(くち) |
| 3. | 部屋の電気が消えてるから、留守のようですね。 Vì đèn trong phòng tắt nên hình như là đang vắng nhà nhỉ.
部屋(へや) 電気(でんき) 消える(きえる) 留守(るす) |
| Mẫu câu | ~に関して |
| Cấu trúc | N に関して |
| Ý nghĩa & Cách dùng | liên quan đến, về ~ 「~について」と同じ意味。 「~に関して」のほうが硬い表現。動詞「関する」から出た形。 |
| 1. | 会員登録に関して、よく聞かれる質問は次のとおりです。 Những câu hỏi thường hay được hỏi về việc đăng ký hội viên thì theo như sau.
会員登録(かいいんとうろく) 関して(かんして) 聞かれる(きかれる) 質問(しつもん) 次(つぎ) |
| 2. | 事件に関しての問い合わせは、お近くの警察へお願いします。 Những thắc mắc liên quan đến vụ án vui lòng gửi đến sở cảnh sát gần đấy.
事件(じけん) 関して(かんして) 問い合わせ(といあわせ) 近く(ちかく) お願い(おねがい) |
| 3. | 最近の若者の実態に関するレポートを書くため、調査を開始した。 Đã bắt đầu điều tra để viết báo cáo về thực trạng giới trẻ gần đây.
最近(さいきん) 若者(わかもの) 実態(じったい) 関する(かんする) 書く(かく) 調査(ちょうさ) 開始する(かいしする) |
| Tham Khảo Thêm |
None