Free-Mỗi ngày một bài Dokkai N2
文章の文法
問題 次の文章を読んで、文章全体の内容を考えて、( 1 )から( 5 )の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
(6) 私たちは、他人の話を聞くときに、同意していようがいまいが、多少は頷かなければならない。しかし、頷いているからといって、必ずしも同意している ( 1 )。そのことを表現したいときにはどうすべきか。そんな時は、間や話の切れ目に関係ないところで頷くのである。相手の流れと無関係に頷けば、本当 に頷いたことにはならない。 また「同意の頷き」は過不足なく行われる。「頷かない」のも否定なら「頷き過ぎ」も実は否定であることが多い。「ハイ」と一回返事すれば( 2-a )だが、「ハイハイ」ならば不承不承というのと似ている。 目安で言うと、四回以上続けて頷くと「( 2-b )」である。政治家の討論番組などを見ていると、野党の議員が喋っている間中、与党の議員が( 3 )ことがある。これは実は相手の話をまったく聞いていないということになる。「ハイハイ、あんたの言うことはいつもそればっかりだ。わかってますよ」 というメッセージなのである。 頷くばかりではない。与党の議員が発言している間中、野党の議員は首を横に振り続けているということがある。もちろん、首を横に振っているのだから、否定である。 ( 4 )回数やタイミング次第で、首は、縦に振っても、横に振っても、( 5 )意味になってしまうことがあるのだ。 (竹内一郎『人は見た目が9割』 新潮社) |
| Bài Dịch |
(6) 私たちは、他人の話を聞くときに、同意していようがいまいが、多少は頷かなければならない。しかし、頷いているからといって、必ずしも同意している ( わけではない )。そのことを表現したいときにはどうすべきか。そんな時は、間や話の切れ目に関係ないところで頷くのである。相手の流れと無関係に頷けば、本当に頷いたことにはならない。 また「同意の頷き」は過不足なく行われる。「頷かない」のも否定なら「頷き過ぎ」も実は否定であることが多い。「ハイ」と一回返事すれば( 同意 )だが、「ハイハイ」ならば不承不承というのと似ている。 目安で言うと、四回以上続けて頷くと「( 否定 )」である。政治家の討論番組などを見ていると、野党の議員が喋っている間中、与党の議員が( 頷き続けている )ことがある。これは実は相手の話をまったく聞いていないということになる。「ハイハイ、あんたの言うことはいつもそればっかりだ。わかってますよ」 というメッセージなのである。 頷くばかりではない。与党の議員が発言している間中、野党の議員は首を横に振り続けているということがある。もちろん、首を横に振っているのだから、否定である。 ( つまり )回数やタイミング次第で、首は、縦に振っても、横に振っても、( 同じような )意味になってしまうことがあるのだ。 | Khi nghe ai đó nói chuyện thì ít nhiều chúng ta cũng phải gật đầu cho dù là đồng ý hay không. Tuy vậy, gật đầu không có nghĩa là đồng ý. Khi muốn thể hiện điều đó thì nên làm thế nào? Những lúc như vậy thì sẽ gật đầu vào khoảng giữa, chỗ không liên quan đến việc cắt ngang câu chuyện. Nếu gật đầu vào chỗ không liên quan đến mạch chuyện của đối phương thì không được coi là cái gật đầu thực sự. Vả lại "gật đầu đồng ý" chỉ gật vừa đủ. Nếu như "không gật đầu" là bác bỏ thì "gật đầu nhiều quá" đôi khi sẽ là bác bỏ. Nếu trả lời 1 lần là "vâng" thì là đồng ý, còn "vâng, vâng" thì giống như miễn cưỡng vậy. Xét về tiêu chuẩn thì gật đầu 4 lần liên tiếp trở lên thì là phủ định. Xem chương trình thảo luận của các chính trị gia thì thấy trong lúc nghị viên đảng phản đối nói chuyện, nghị viên đảng cầm quyền có khi gật đầu liên tục. Điều này thật ra là ông ấy hoàn toàn không nghe đối phương nói chuyện. Đó là thông điệp "Vâng, biết rồi khổ lắm nói mãi, những điều ông nói lúc nào cũng như vậy." Không phải chỉ có gật đầu. Cũng có khi nghị viên đảng cầm quyền phát biểu, nghị viên đảng phản đối cứ lắc đầu suốt. Dĩ nhiên lắc đầu tức là bác bỏ. Tức là tùy thuộc vào số lần và thời điểm, có khi dù là gật đầu hay lắc đầu đều có nghĩa như nhau. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | どういする | 同意する | đồng ý |
| 2 | たしょう | 多少 | ít nhiều |
| 3 | うなずく | 頷く | gật đầu |
| 4 | きれめ | 切れ目 | sự gián đoạn |
| 5 | ながれ | 流れ | dòng chảy |
| 6 | かふそく | 過不足 | quá ít hoặc quá nhiều |
| 7 | ひてい | 否定 | phủ định |
| 8 | へんじする | 返事する | trả lời |
| 9 | ふしょうぶしょう | 不承不承 | miễn cưỡng |
| 10 | めやす | 目安 | mục tiêu, tiêu chuẩn |
| 11 | せいじか | 政治家 | chính trị gia |
| 12 | とうろん | 討論 | thảo luận |
| 13 | やとう | 野党 | đảng phản đối |
| 14 | ぎいん | 議員 | nghị viên |
| 15 | しゃべる | 喋る | nói |
| 16 | よとう | 与党 | đảng cầm quyền |
| 17 | よこ | 横 | ngang |
| 18 | たて | 縦 | dọc |
| Ngữ Pháp |
None
| Tham Khảo Thêm |
None