Free-Mỗi ngày một bài Dokkai N2
Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ Nhật Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ Nhật
[Bài học hôm nay: Chủ Nhật, 01/02/2026) – Miễn phí]
文章の文法
はやく読む練習1・2
問題 ( )に入るものを1・2・3から選びなさい。
(10) 日曜日の朝、スイミングスクールに行く途中で、歩道がない坂道を登るために、僕とお母さんは一生懸命自転車のペダルをこいでいました。( 1 )、僕の前を走っていたお母さんが振り返って、僕に合図をしました。後ろを見ると、大きな外国の車に乗ったおばさんが、とても怖い顔をして何か言っているようでした。おばさんは僕を追い越したくて何度もクラクションを鳴らしたようです。( 2 )、僕には聞こえません。僕は耳が聞こえないのです。お母さんがわけを 話して丁寧に謝りました。( 3 )、おばさんは僕たちをにらんで行ってしまいました。 |
1. それでその結果すると
2. またでもそして
3. それなのにそれがそれにしても
| Bài Dịch |
| 日曜日の朝、スイミングスクールに行く途中で、歩道がない坂道を登るために、僕とお母さんは一生懸命自転車のペダルをこいでいました。 | Sáng chủ nhật, trên đường tôi đi đến trường học bơi, tôi và mẹ cố gắng đạp xe đạp để leo lên con đường dốc không có vỉa hè. |
| ( すると )、僕の前を走っていたお母さんが振り返って、僕に合図をしました。 | Thế là đang chạy trước tôi, mẹ tôi ngoái đầu lại ra hiệu cho tôi. |
| 後ろを見ると、大きな外国の車に乗ったおばさんが、とても怖い顔をして何か言っているようでした。 | Khi nhìn ra phía sau, tôi thấy một cô đang chạy chiếc ô tô ngoại quốc to lớn, vẻ mặt rất đáng sợ, dường như đang nói điều gì đó. |
| おばさんは僕を追い越したくて何度もクラクションを鳴らしたようです。 | Dường như cô ấy muốn vượt qua tôi và đã nhiều lần bấm còi xe. |
| ( でも )、僕には聞こえません。 | Thế nhưng tôi không nghe thấy. |
| 僕は耳が聞こえないのです。 | Vì tai tôi không nghe được. |
| お母さんがわけを話して丁寧に謝りました。 | Mẹ tôi trình bày lý do và nhỏ nhẹ xin lỗi. |
| ( それなのに )、おばさんは僕たちをにらんで行ってしまいました。 | Ấy vậy mà cô ấy cũng lườm chúng tôi rồi bỏ đi. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | ほどう | 歩道 | vỉa hè, lối đi bộ |
| 2 | さかみち | 坂道 | đường dốc |
| 3 | のぼる | 登る | leo lên |
| 4 | ペダル | bàn đạp | |
| 5 | こぐ | chạy (xe đạp), chèo (xuồng) | |
| 6 | ふりかえる | 振り返る | ngoái nhìn |
| 7 | あいず | 合図 | ra dấu, ra hiệu |
| 8 | こわい | 怖い | hoảng sợ |
| 9 | かお | 顔 | khuôn mặt |
| 10 | おいこす | 追い越す | vượt mặt |
| 11 | クラクション | còi xe | |
| 12 | ならす | 鳴らす | bấm (còi) |
| 13 | わけ | lý do | |
| 14 | にらむ | lườm |
| Ngữ Pháp |
None
| Tham Khảo Thêm |
None