Free-Mỗi ngày một bài Dokkai N2
統合理解
次のAとBの両方を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。


問1 AとBのどちらの記事にも触れられている内容はどれか。
1 子どもの暴力と食事事情の関係
2 子どもが暴力を振るわれる原因
3 子どもが暴力を振るう原因
4 子どものストレスと不況の関係
2
3
4
問2 食事における親子のコミュニケーションの重要性について、Aの筆者とBの筆者は立場を明確にしているか。
1 AもBも、ともに明確にしている。
2 Aは明確にしているが、Bは明確にしていない。
3 AもBも、ともに明確にしていない。
4 Aは明確にしていないが、Bは明確にしている。
2
3
4
問3 A、B両方の筆者が最も訴えているものは何か。
1 バランスの良い食事の重要性
2 スクールカウンセラーによる指導の重要性
3 親子の接する時間の重要性
4 学校で暴力に対して厳しく対処することの重要性
2
3
4
| Bài Dịch |
A 教育現場で「暴力は絶対だめ」と教え、厳しく対処すべきなのは言うまでもない。同時に、子どもが爆発前に発しているはずのサインを読み取り、暴力を未然に防ぐ努力が、大人たちに求められているのではないか。 東京で中学校のスクールカウンセラーを務めてきた臨床心理士の植山起佐子さんが痛感するのは、家庭環境のつらさを背負った子の多さだという。共働きだと親子が接する時間は少なくなる。一人親家庭も増えた。不況下での不安定な収入も影響を及ぼす。 親に気持ちを十分受け止めてもらえないまま成長し、家庭でのストレスを引きずって学校に来る子どもがいる。
| A Trong môi trường giáo dục, việc dạy "Tuyệt đối không được đánh nhau" và nên đối xử một cách nghiêm khắc là điều không cần phải nói. Đồng thời người ta tìm ở người lớn việc thấy được dấu hiệu trẻ sắp bộc phát và nỗ lực phòng tránh bạo lực trước khi xảy ra. Cô Ueyama Kisako, bác sĩ tâm lý học lâm sàng tư vấn tâm lý học đường trường trung học ở Tokyo nhận thấy nhiều trẻ mang gánh nặng nỗi khổ môi trường gia đình. Hai vợ chồng đều đi làm khiến thời gian cha mẹ tiếp xúc với con cái trở nên ít đi. Gia đình chỉ có cha hoặc mẹ cũng tăng lên. Thu nhập không ổn định trong nền kinh tế khó khăn cũng gây ảnh hưởng. Có trẻ lớn lên trong tình trạng không nhận đủ tình thương từ cha mẹ, đến trường với sự căng thẳng trong gia đình. |
B 最近、ちょっとしたことで暴力を振るったり、攻撃的になる子どもが増えている。原因の一つに、最近の食事事情もあるのではないか。 家庭の事情により、コンビニ弁当やインスタント食品等を、毎日一人で食べなければならない子どもがいる。「食事」とは本来、空腹を満たし必要な栄養をとるだけのものではない。家庭が会話をする楽しい時間を与えるものである。食卓を囲んで会話をすることで子どもは学校のことや、自分の気持ちを素直に表現することができ、親も子どもの様子を感じ取ることができるのである。親はバランスの良い食事を子どもに与え、子どもの小さなサインを見逃さず暴力を未然に防がなければならない。 | B Gần đây có nhiều trẻ chỉ vì những chuyện nhỏ nhặt dẫn đến đánh nhau và trở nên hung hăng. Một nguyên nhân phải chăng là do việc ăn uống gần đây? Do hoàn cảnh gia đình, có trẻ phải ăn cơm một mình mỗi ngày với thức ăn nhanh hay cơm hộp mua ở cửa hàng tiện lợi. "Việc ăn uống" vốn dĩ không chỉ là việc hấp thụ chất dinh dưỡng cần thiết làm no bụng. Gia đình nên tạo thời gian vui vẻ nói chuyện với nhau. Bằng việc quây quần bên bàn ăn trò chuyện cùng nhau, trẻ có thể dễ dàng bày tỏ tình cảm của mình cũng như những chuyện ở trường, cha mẹ cũng có thể cảm nhận được tình hình của con mình. Cha mẹ cho con những bữa ăn cân đối dinh dưỡng, không bỏ sót những dấu hiệu nhỏ nhặt của con và phải phòng tránh bạo lực trước khi xảy ra. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | ばくはつ | 爆発 | bộc phát |
| 2 | はっする | 発する | xảy ra |
| 3 | みぜんに | 未然に | trước khi xảy ra |
| 4 | ふせぐ | 防ぐ | tránh, ngừa |
| 5 | つとめる | 務める | làm việc |
| 6 | りんしょうしんりし | 臨床心理士 | bác sĩ tâm lý lâm sàng |
| 7 | つうかんする | 痛感する | nhận thấy sâu sắc |
| 8 | つらさ | khổ sở | |
| 9 | せおう | 背負う | gánh vác |
| 10 | ともばたらき | 共働き | vợ chồng đều làm việc |
| 11 | ふきょう | 不況 | kinh tế suy thoái |
| 12 | えいきょう | 影響 | ảnh hưởng |
| 13 | およぼす | 及ぼす | gây ra |
| 14 | びきずる | 引きずる | kéo theo |
| 15 | キレる | nổi giận | |
| 16 | こうげきてき | 攻撃的 | công kích |
| 17 | じじょう | 事情 | sự tình |
| 18 | くうふく | 空腹 | bụng đói |
| 19 | みたす | 満たす | thỏa mãn, làm đầy |
| 20 | しょくたく | 食卓 | bàn ăn |
| 21 | かこむ | 囲む | vây quanh |
| 22 | みのがす | 見逃す | nhìn sót |
| Ngữ Pháp |
None
| Tham Khảo Thêm |
None