Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2
| Mondai |
| 文章を読んで、質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものを一つえらびなさい。 |
東京の中心を回って走る電車がある。山手線である。この山手線は1周35キロと短いが、利用する人は日本でいちばん多いと言われている。1日だいたい354万人の人が利用している。1年間で計算すると、約13億人。これは日本の人口の約10倍だ。山手線の電車は、朝や夕方などは2分に1本、昼間や夜は4分に1本走っていて、とても便利である。山手線は都会の人々には、なくてはならないものの一つである。
山手線の説明として正しいものはどれか。 1 東京の中心を回っていて、朝と夕方は電車の本数が増える。 2 東京の中心を走っていて、1日の利用者は日本の人口の10倍だ。 3 利用者は1年間に13億人で、4分に1本走っている。 4 東京のまわりを回っていて、昼より朝のほうが電車の本数が多い。 |
1234
| Bài Dịch |
| 東京の中心を回って走る電車がある。山手線である。 | Có chuyến xe điện chạy vòng quanh trung tâm Tokyo. Đó là chuyến Yamanote. |
| この山手線は1周35キロと短いが、利用する人は日本でいちばん多いと言われている。 | Chuyến Yamanote này ngắn với 35 km/vòng, nhưng số người sử dụng được cho là nhiều nhất ở Nhật. |
| 1日だいたい354万人の人が利用している。 | Có khoảng 3,540,000 lượt người sử dụng trong 1 ngày. |
| 1年間で計算すると、約13億人。 | Tính ra một năm có khoảng 1,300,000,000 lượt người. |
| これは日本の人口の約10倍だ。 | Con số này gấp khoảng 10 lần dân số Nhật. |
| 山手線の電車は、朝や夕方などは2分に1本、昼間や夜は4分に1本走っていて、とても便利である。 | Xe điện tuyến Yamanote vào buổi sáng và chiều tối thì cứ 2 phút lại có 1 chuyến, buổi trưa và tối thì 4 phút có 1 chuyến, nên rất thuận tiện. |
| 山手線は都会の人々には、なくてはならないものの一つである。 | Chuyến Yamanote là một thứ không thể thiếu đối với người dân thành thị. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | まわる | 回る | vòng quanh |
| 2 | はしる | 走る | chạy |
| 3 | ~せん | ~線 | tuyến (xe)... |
| 4 | ~しゅう | ~周 | ... vòng |
| 5 | みじかい | 短い | ngắn |
| 6 | りようする | 利用する | sử dụng |
| 7 | だいたい | đại khái, khoảng | |
| 9 | けいさんする | 計算する | tính toán |
| 10 | やく | 約 | khoảng chừng |
| 11 | おく | 億 | trăm triệu |
| 12 | じんこう | 人口 | dân số |
| 13 | ~ばい | ~倍 | ... lần |
| 14 | ゆうがた | 夕方 | chiều tối |
| 15 | ひるま | 昼間 | buổi trưa |
| 16 | とかい | 都会 | thành thị |
| 17 | ひとびと | 人々 | người người |
| 18 | やまのてせん | 山手線 | Tuyến tàu điện Yamanote |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~にすぎない |
| Cấu trúc | 普通形 にすぎない Aナ・ Nだ |
Ý nghĩa & Cách dùng | chỉ (là) ~ 「たった~だけだ」という意味。 話し手は「~」があまり高くない価値だと感じている時に使う。 |
| 1. | この本は学生に読まれているにすぎない。サラリーマンは読まないよ。 Quyển sách này chỉ được các em học sinh đọc thôi. Nhân viên văn phòng không đọc đâu.
本(ほん) 学生(がくせい) 読む(よむ) |
| 2. | レポートはインターネットの記事を写したにすぎなかった。 Bản báo cáo chỉ là sự sao lại bài ký sự trên internet.
記事(きじ) 写す(うつす) |
| 3. | 初めての給料は税金や保険料を引かれて、12万円にすぎなかった。 Tháng lương đầu tiên do bị trừ tiền thuế và bảo hiểm nên chỉ còn 120.000 yên.
初めて(はじめて) 給料(きゅうりょう) 税金(ぜいきん) 保険料(ほけんりょう) 引く(ひく) 万円(まんえん) |
| Tham Khảo Thêm |
None