Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2
| Mondai |
お辞儀には、3つのパターンがあります。 まず、体を15度ぐらい前に倒す軽いお辞儀です。これは、一般に「会釈」と言われるものです。社内で人とすれちがうときや、人の前を通るときに使います。 次に、体を30度ぐらい前に倒すお辞儀があります。お客様をお迎えしたり、お見送りしたりするとき、また、訪問先でもこのお辞儀をするといいでしょう。 そして、体を45度ぐらい前に倒す最も丁寧なお辞儀があります。相手に感謝の気持ちを伝えたり、謝るときなどに使います。 いずれも、頭だけを下げるのではなく、背中を伸ばして上半身を倒すようにするときれいに見えます。
問題 お辞儀について、正しいのはどれか。 1 廊下で部屋に会ったときは、最も丁寧なお辞儀をしたほうがいい。 2 お客様を待たせてしまったときは、45度のお辞儀がいい。 3 会釈は軽いお辞儀なので、頭だけ下げるときれいに見える。 4 お客様が帰るときは、15度のお辞儀でもかまわない。 |
| 問題( )に入る正しい接続詞を1、2、3、4から選びなさい。 |
1
2
3
4
| Bài Dịch |
| お辞儀には、3つのパターンがあります。 | Cúi chào có 3 dạng. |
| まず、体を15度ぐらい前に倒す軽いお辞儀です。 | Đầu tiên là cúi chào nhẹ, nghiêng người ra phía trước khoảng 15 độ. |
| これは、一般に「会釈」と言われるものです。 | Cái này được gọi chung là "cúi đầu chào". |
| 社内で人とすれちがうときや、人の前を通るときに使います。 | Dùng khi đi ngang giáp mặt với người trong công ty, hay qua trước mặt người khác. |
| 次に、体を30度ぐらい前に倒すお辞儀があります。 | Kế đến là cúi chào nghiêng người về phía trước khoảng 30 độ. |
| お客様をお迎えしたり、お見送りしたりするとき、また、訪問先でもこのお辞儀をするといいでしょう。 | Cúi chào kiểu này khi đón và tiễn khách, hoặc là chào ở nơi mình đến thăm. |
| そして、体を45度ぐらい前に倒す最も丁寧なお辞儀があります。 | Ngoài ra còn có cách chào trang trọng nhất là nghiêng người về trước khoảng 45 độ. |
| 相手に感謝の気持ちを伝えたり、謝るときなどに使います。 | Dùng khi xin lỗi hoặc thể hiện cảm xúc cảm tạ đối phương. |
| いずれも、頭だけを下げるのではなく、背中を伸ばして上半身を倒すようにするときれいに見えます。 | Dù là kiểu chào nào thì không phải chỉ cúi đầu mà duỗi thẳng lưng nghiêng nửa thân trên ra trước sẽ trông đẹp hơn. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | じぎ | 辞儀 | cúi chào |
| 2 | パターン | khuôn mẫu | |
| 3 | たおす | 倒す | đổ ngã |
| 4 | かるい | 軽い | nhẹ |
| 5 | いっぱんに | 一般に | chung nhất |
| 6 | えしゃく | 会釈 | cúi đầu chào |
| 7 | しゃない | 社内 | trong công ty |
| 8 | すれちがう | đi lướt qua nhau | |
| 9 | とおる | 通る | ngang qua |
| 10 | むかえる | 迎える | đón |
| 11 | みおくる | 見送る | tiễn |
| 12 | ほうもんさき | 訪問先 | nơi viếng thăm |
| 13 | もっとも | 最も | ... nhất |
| 14 | ていねい | 丁寧 | lịch sự |
| 15 | かんしゃ | 感謝 | cảm tạ |
| 16 | あやまる | 謝る | xin lỗi |
| 17 | あたま | 頭 | cái đầu |
| 18 | せなか | 背中 | lưng |
| 19 | のばす | 伸ばす | duỗi |
| 20 | じょうはんき | 上半身 | nửa thân trên |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~よりほか(は)ない ~ほかない ~ほかしかたがない |
| Cấu trúc | Vる よりほかはない N |
Ý nghĩa & Cách dùng | không còn cách nào khác hơn là ~ 「~しかない」と同じ。 少し硬い表現。 |
| 1. | パソコンが故障では本で調べるよりほかない。図書館に行こう。 Vì máy tính bị hư nên không còn cách nào khác hơn là tra trong sách. Chúng ta hãy đi thư viện nào!
故障(こしょう) 本(ほん) 調べる(しらべる) 図書館(としょかん) 行く(いく) |
| 2. | 雪の影響で電車もバスも動いていないから、歩いて帰るよりほかはない。 Vì cả xe điện lẫn xe buýt đều không hoạt động do ảnh hưởng của tuyết nên không còn cách nào khác là phải đi bộ về nhà.
雪(ゆき) 影響(えいきょう) 電車(でんしゃ) 動く(うごく) 歩く(あるく) 帰る(かえる) |
| 3. | 電話に出てくれないのでは、直接会ってお客さんに謝るほかない。 Vì khách hàng không trả lời điện thoại nên không còn cách nào khác hơn là phải gặp trực tiếp xin lỗi.
電話(でんわ) 出る(でる) 直接(ちょくせつ) 会う(あう) お客さん(おきゃくさん) 謝る(あやまる) |
| 4. | 先生の都合が悪いのでは、クラス旅行は延期するほかしかたがないね。 Vì không thuận tiện cho thầy nên chuyến du lịch của lớp không còn cách nào khác hơn là hoãn lại nhỉ.
先生(せんせい) 都合(つごう) 悪い(わるい) 旅行(りょこう) 延期する(えんきする) |
| Mẫu câu | ~ざるをえない |
| Cấu trúc | Vない ざるをえない する → せざるをえない |
Ý nghĩa & Cách dùng | đành phải ~ 「~しなければならない」「どうしても~するしかない」という意味。 話し手の意思ではなく、仕方なくするという気持ちがある。 |
| 1. | サラリーマンだから、忙しいときは日曜出勤もせざるをえない。 Vì là người làm công ăn lương nên lúc bận rộn thì cũng đành phải có mặt ngay cả vào ngày chủ nhật.
忙しい(いそがしい) 日曜出勤(にちようしゅっきん) |
| 2. | 子供たちが楽しみにしていたが、大雨では遠足は中止せざるをえない。 Bọn trẻ đang mong đợi nhưng vì mưa lớn nên đành phải hủy chuyến dã ngoại.
子供たち(こどもたち) 楽しみ(たのしみ) 大雨(おおあめ) 遠足(えんそく) 中止(ちゅうし) |
| 3. | 機械が故障した。直すには分厚いマニュアルを読まざるをえなかった。 Máy đã bị hỏng. Đành phải đọc quyển hướng dẫn dày cộm để sửa.
機械(きかい) 故障する(こしょうする) 直す(なおす) 分厚い(ぶあつい) 読む(よむ) |
| 4. | 医者に言われたから、治療中は酒もタバコもやめざるをえない。 Vì bị bác sĩ bảo nên trong quá trình điều trị đành phải bỏ cả rượu và thuốc lá.
医者(いしゃ) 言う(いう) 治療中(ちりょうちゅう) 酒(さけ) |
| Mẫu câu | ~ばかりでなく ~ばかりか |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 ばかりでなく Nの →である |
Ý nghĩa & Cách dùng | không chỉ ~ 「AばかりかB」の形で、「Aだけでなく、その上Bまでも」という意味。 一つだけではなく、さらにいい(悪い)こともあるということを表す。 |
| 1. | 彼女の家は、駅から近いばかりでなく、家賃も安くて広い。 Nhà của cô ấy không chỉ gần nhà ga mà giá thuê cũng rẻ và rộng nữa.
彼女(かのじょ) 家(いえ) 駅(えき) 近い(ちかい) 家賃(やちん) 安い(やすい) 広い(ひろい) |
| 2. | 今の仕事は自分の経験を生かせないばかりか、給料も安く、残業も多い。 Công việc hiện tại không chỉ không vận dụng được kinh nghiệm của bản thân mà tiền lương còn rẻ, tăng ca cũng nhiều nữa.
今(いま) 仕事(しごと) 自分(じぶん) 経験(けいけん) 生かす(いかす) 給料(きゅうりょう) 安い(やすい) 残業(ざんぎょう) 多い(おおい) |
| 3. | 核兵器保有はその国の国民ばかりか、世界各国に影響を与える。 Việc sở hữu vũ khí hạt nhân ảnh hưởng không chỉ đến người dân của nước đó mà còn đến các nước khác trên thế giới.
核兵器保有(かくへいきほゆう) 国(くに) 国民(こくみん) 世界各国(せかいかくこく) 影響(えいきょう) 与える(あたえる) |
| 4. | 彼は留学して言葉を覚えたばかりでなく、シェフの資格も取って帰国した。 Anh ấy đi du học không chỉ biết ngôn ngữ mà lấy cả bằng đầu bếp mang về nước nữa.
彼(かれ) 留学する(りゅうがくする) 言葉(ことば) 覚える(おぼえる) 資格(しかく) 取る(とる) 帰国する(きこくする) |
| Tham Khảo Thêm |
None