Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2
| Mondai |
| 文章を読んで、文章全体の内容を考えて、[ 1 ]から[ 5 ]の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。 |
色は、気分や行動[ 1 ]関係があると言われている。最近では、色の専門家という仕事があるそうだ。例えば、専門家はレストランや図書館、病院の壁やカーテンなど、使う人やその環境に合わせて色を[ 2 ]。色[ 3 ]食事がおいしく食べられたり、病気が早く良くなったりするとしたら、色というのはすばらしい。 あるスポーツ選手は、試合のときは、いつも赤い服を着ると言っていた。赤い服を[ 4 ]、体の中からより大きな力が[ 5 ]感じがするそうだ。 |
でにをを
選んでくれる選んでもらう選んであげる選ばせてもらう
に対してにとってにかんしてによって
着ると着ても着たから着ないと
出そうだ出るような出たい出ようと
| Bài Dịch |
| 色は、気分や行動[ に ]関係があると言われている。 | Màu sắc được cho là có mối quan hệ với tâm trạng và hành động. |
| 最近では、色の専門家という仕事があるそうだ。 | Dạo gần đây nghe nói là có công việc tên là chuyên gia về màu sắc. |
| 例えば、専門家はレストランや図書館、病院の壁やカーテンなど、使う人やその環境に合わせて色を[ 選んでくれる ]。 | Chẳng hạn như, chuyên gia sẽ chọn màu tường, rèm cửa của bệnh viện, thư viện và nhà hàng sao cho phù hợp với người sử dụng và môi trường đó. |
| 色[ によって ]食事がおいしく食べられたり、病気が早く良くなったりするとしたら、色というのはすばらしい。 | Nếu như nhờ vào màu sắc mà có thể ăn ngon, bệnh mau khỏi thì màu sắc thật là tuyệt. |
| あるスポーツ選手は、試合のときは、いつも赤い服を着ると言っていた。 | Một vận động viên nọ bảo rằng lúc nào thi đấu cũng mặc đồ đỏ. |
| 赤い服を[ 着ると ]、体の中からより大きな力が[ 出るような ]感じがするそうだ。 | Anh nói rằng cứ mặc đồ đỏ là anh cảm thấy có một sức mạnh to lớn xuất ra từ bên trong cơ thể. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | こうどう | 行動 | hành động |
| 2 | かんけい | 関係 | mối quan hệ |
| 3 | かべ | 壁 | bức tường |
| 4 | カーテン | rèm | |
| 5 | えらぶ | 選ぶ | chọn lựa |
| 6 | ふく | 服 | quần áo |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | vì, do bởi ~ 「~のために」「~が原因で」という意味。 |
| 1. | 天候不順によって、今年は米のできが悪い。 Năm nay lúa thất thu do thời tiết thất thường.
天候不順(天候不順) 今年(ことし) 米(こめ) 悪い(わるい) |
| 2. | 信号トラブルによる、電車の遅れでご迷惑をおかけしました。 Thật xin lỗi, vì tàu điện trễ do đèn tín hiệu bị hỏng.
信号(しんごう) 電車(でんしゃ) 遅れる(おくれる) 迷惑(めいわく) |
| Mẫu câu | ~としたら |
| Cấu trúc | 普通形 としたら |
Ý nghĩa & Cách dùng | Giả sử như, nếu như ~ 「もし~という状況になった場合」。 現実にない状況を仮定して話す。 文末は「~た」にならない。 |
| 1. | 試験当日、遅れたとしたら、どうすればいいでしょうか。 Giả sử như ngay ngày thi đi trễ thì nên làm thế nào?
試験当日(しけんとうじつ) 遅れる(おくれる) |
| 2. | その日が雪だったとしたら、南国育ちの彼は車で行かなかったはずです。 Nếu ngày đó có tuyết thì anh ấy, người trưởng thành ở đất nước phía Nam chắc chắn sẽ không đi bằng xe hơi.
日(ひ) 雪(ゆき) 南国育ち(なんごくそだち) 彼(かれ) 車(くるま) 行く(いく) |
| 3. | そんな大きなダイヤモンドが安いとしたら、それは本物ではないでしょう。 Nếu viên kim cương lớn như thế mà lại rẻ thì có lẽ đó không phải là hàng thật.
大きい(おおきい) 安い(やすい) 本物(ほんもの) |
| 4. | もっと簡単な方法で送れるとしたら、郵便で送るのをやめますか。 Nếu có thể gửi bằng phương pháp đơn giản hơn thì bạn sẽ không gửi bằng đường bưu điện nữa phải không?
簡単(かんたん) 方法(ほうほう) 送る(おくる) 郵便(ゆうびん) |
| 5. | 今、環境問題の国際会議を開かないとしたら、いつ開くんですか。 Bây giờ nếu không mở hội nghị quốc tế về vấn đề môi trường thì khi nào sẽ mở?
今(いま) 環境問題(かんきょうもんだい) 国際会議(こくさいかいぎ) 開く(ひらく) |
| Tham Khảo Thêm |
| None |