Free-Mỗi ngày một mẫu Ngữ Pháp N1
| Mẫu câu | ~とばかりに |
| Cấu trúc | Vる/た Aい/かった + とばかりに Aだ/だった V thể mệnh lệnh |
Ý nghĩa & Cách dùng | 実際には言わないが、そのような様子、態度で Thật sự không nói ra nhưng với thái độ, dáng vẻ đó |
| 1. | Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp Flash plugin. 彼は私の話が退屈だとばかりにあくびをした。 Anh ấy ngáp như thể muốn nói bài nói chuyện của tôi chán ngắt.
彼(かれ) 話(はなし) 退屈(たいくつ) |
| 2. | 大学に入学すると、目的は達成したとばかりに遊び始める学生がいる。 Đậu đại học xong, có sinh viên bắt đầu chơi bời như thể muốn nói mục đích của mình đã đạt được. 大学(だいがく) 入学(にゅうがく) 目的(もくてき) 達成(たっせい) 遊び始める(あそびはじめる) 学生(がくせい)
|
| 3. | 話し合いの最中なのに、A子は自分には関係ないとばかりに出て行ってしまった。 Đang nói chuyện với nhau, bé A bỏ đi như thể muốn nói không liên quan tới mình.
話し合い(はなしあい) 最中(さいちゅう) 子(こ) 自分(じぶん) 関係(かんけい) 出て行く(でていく) |
| 4. | 冷たい風が泣けとばかりに私の胸をゆさぶった。 Cơn gió lạnh làm rung động lòng tôi như thể muốn nói hãy khóc đi. 冷たい(つめたい) 風(かぜ) 胸(むね)
|
| 5. | 新薬開発のニュースが流れると、今がチャンスとばかりにその会社の株に買い手が殺到した。 Tin về việc phát triển loại thuốc mới được lan ra thì người ta đổ xô mua cổ phiếu của công ty đó như thể muốn nói đây chính là cơ hội. 新薬(しんやく) 開発(かいはつ) 流れる(ながれる) 今 会社(かいしゃ) 株(かぶ) 買い手(かいて) 殺到(さっとう)
|