-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | すみません。ちょっと手伝ってもらえませんか? |
| B: | ええ、いいですよ。 |
Dịch:
| A: | Xin lỗi. Anh có thể giúp tôi một chút không? |
| B: | Vâng, được chứ. |
“す みません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
Chú ý cách đề nghị ở mẫu lịch sự, kính ngữ “Vてもらえませんか” = “Vて もらいますか”
“ええ” thường dùng để xác nhận lại thông tin là đúng.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | はさみとホチキスを借りてもいいですか? |
| B: | はい、ちょっと待ってください。 |
Dịch:
| A: | Tôi mượn kéo và đồ bấm được chứ? |
| B: | Ừ, đợi chút nhé. |
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vてもいい” (Làm gì…. cũng được)
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 最近、何かはまってることある? |
| B: | ヨガかな。あれはいいよ。 |
Dịch:
| A: | Gần đây, cậu có say mê môn gì không? |
| B: | Có lẽ là Yoga nhỉ. Cái đó hay đấy. |
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là “てる”.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | わー、このパソコン、7万円だって。安いよね。 |
| B: | うん、絶対これ買いだよね。 |
Dịch:
| A: | Ôi, máy vi tính này 70.000 yên đấy. Rẻ ghê. |
| B: | Ừ. Chắc chắc là mua cái này nhỉ |
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên , sự trình bày giải thích hay gặp khó khăn
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 明日、花火大会があんだって。 |
| B: | あ、そう。どこで? |
Dịch:
| A: | Nghe nói ngày mai có lễ hội bắn pháo hoa. |
| B: | A, vậy à. Ở đâu thế? |
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên, trình bày giải thích hay gặp khó khăn.
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
Trong văn nói có thể lược bỏ những phần đã được nhắc đến trước đó, tránh bị trùng lắp. Như trong mẫu này là đã lược bỏ phần động từ và chủ ngữ.
“どこで” = “花火大会が どこで ありますか。”
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | コンビニのお弁当で足りるの? |
| B: | 全然。すぐおなか減っちゃう。 |
Dịch:
| A: | Ăn cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi có đủ no không? |
| B: | Hoàn toàn không. Bụng xẹp ngay ấy mà. |
“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“Vちゃう” = “Vて しまいます”: Dùng trong văn nói
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | このビスケット、百均なんだよ。信じられる? |
| B: | すごい、これ当たり。100円とは思えない! |
Dịch:
| A: | Bánh quy này đồng giá 100 yên đấy. Tin nổi không? |
| B: | Tuyệt, đúng cái này rồi. Không thể nghĩ nó có 100 yên. |
Chú ý cách chia thể khả năng.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“当たり” Mang nghĩa là trúng (trúng số) hoặc đúng, khớp, hợp với điều gì đó.
Trong văn nói có thể bỏ những cách nói lịch sự như “です/ます/だ”
Khi đặt “は” sau trợ từ thì nó mang ý nghĩa nhấn mạnh.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 飲み会、来週の土曜に変更になったの、知ってる? |
| B: | え~、そうなの~?なーんだ、今週バイト断ったのに。 |
Dịch:
| A: | Tiệc uống đã được chuyển sang thứ bảy tuần sau, cậu biết chưa? |
| B: | Ồ, vậy à? Thiệt là..., tớ đã từ chối làm thêm tuần này vậy mà... |
“の” = “ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là “てる”.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“なーんだ” biểu hiện sự khó chịu, thất vọng hay không hài lòng.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Mẫu “のに” mang hàm ý tiếc nuối về sự vật, sự việc nào đó. Có thể dùng kết thúc câu mà không cần trình bày vế sau.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | サイズはいかがですか? |
| B: | ええ、ぴったりです。 |
Dịch:
| A: | Kích cỡ thế nào? |
| B: | À, vừa khít. |
“いかが” thường dùng để hỏi hoặc đề nghị người khác về một sự vật sự việc nào đó.
“ええ” thường dùng để xác nhận lại thông tin là đúng.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | あそこの大学、倍率5倍なんだって。 |
| B: | まー、だめもとでチャレンジしたら? |
Dịch:
| A: | Nghe nói trường đại học kia tỉ lệ chọi là 1:5 đấy. |
| B: | Ừm, chẳng có gì để mất vậy thử thách xem sao? |
“たら?” = “たら どうですか”: Là cách nói ngắn gọn khi đề nghị một người làm một hành động nào đó.
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên, cung cấp thông tin hay gặp khó khăn
Chú ý “もとで” (trên cơ sở, với căn cứ là)