-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | なに、これ。食べ終わったら片付けなさい! |
| B: | あー、それまだ食べかけなんだから、おいといてよ。 |
Dịch:
| A: | Cái gì thế này. Ăn xong thì dọn đi chứ! |
| B: | À, vẫn còn ăn dở nên cứ để yên vậy. |
Văn nói thường sử dụng đảo ngữ. Tức là đối tượng bị tác động bởi hành động của chủ thể sẽ được đảo lên đứng trước, động từ/tính từ sẽ đứng sau, trợ từ có thể được lược bỏ. Phân biệt bằng cách ngắt quãng và bằng nội dung câu nói.
“なに、これ” = “これは なに?”
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vたら” (Sau khi ) và cách dùng mẫu ra lệnh, yêu cầu.
Chú ý mẫu “Vかける” (Đang làm giữa chừng) và mẫu ngữ pháp “から” (giải thích lý do, vì)
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Trong văn nói thông thường thì thể “て ください”thường được rút gọn, bỏ phần “ください” nhưng người nghe vẫn hiểu.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“Vて おきます” = “Vときます/ Vとく” (Dùng trong văn nói)
“Vて おきます”: Nêu lên hành động chuẩn bị, để sẵn lại.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 引越しの当日は、田中君が手伝ってくれるんだって。 |
| B: | あ、本当~。良かったね。 |
Dịch:
| A: | Tanaka nói là hôm dọn nhà sẽ phụ mình đấy. |
| B: | A, thật chứ? Hên quá. |
“当日” không phải là ngày tháng cụ thể mà là ngày của một sự kiện nào đó. Dùng để thay cho cách nói cụ thể ngày tháng.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vてくれる” (Ai làm cho mình điều gì)
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên hay gặp khó khăn, hoặc trình bày sự việc.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | この前の大会、拓也、4位だって。 |
| B: | あ、本当~。あいつにすれば、まあ、よくやったんじゃん? |
Dịch:
| A: | Cuộc thi bữa trước, nghe nói Takuya xếp hạng 4. |
| B: | Ồ, thiệt vậy hả? Ai chứ nó thì làm tốt lắm. |
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên hay gặp khó khăn, hoặc trình bày sự việc.
“あいつ” là cách nói kém lịch sự, thân mật, dùng để chỉ một người khác (nam).
Chú ý mẫu ngữ pháp “すれば” (Nếu)
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“じゃん” = “ではない” : Thường sử dụng trong văn nói.
Mặc dù kết thúc là phủ định nhưng người nói lại lên giọng cao ở phía cuối câu, chuyển câu này thành câu hỏi mang ý khẳng định.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | どこかかゆいところはありませんか? |
| B: | あ、大丈夫です。 |
Dịch:
| A: | Có bị ngứa chỗ nào không? |
| B: | A, không sao cả. |
“どこか” : chỗ nào đó.
“大 丈夫” sử dụng cho nhiều trường hợp, để không cần phải lặp lại cách trả lời trùng với câu hỏi. Thường dùng với ý nghĩa “ không sao, ổn”
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | この漬け物、いけるね。 |
| B: | お、そうだろ~。それ、おばあちゃんが送ってくれたんだよ。 |
Dịch:
| A: | Món dưa muối chua này ngon nhỉ. |
| B: | Ồ, cậu cũng thấy vậy hả. Cái đó, bà mình gửi lên cho đấy. |
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vてくれる” (Ai làm cho mình điều gì)
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 友達だからって、許せないことだってあるよ。 |
| B: | まあ、そりゃそうだろうけどさー。 |
Dịch:
| A: | Bạn bè thì cũng có lúc không thể tha thứ đâu. |
| B: | Ừm thì có lẽ vậy nhưng mà… |
Chú ý mẫu ngữ pháp “だからって” (Cho dù là, dẫu là)
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên hay gặp khó khăn hoặc dùng để trình bày sự việc.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“そりゃ” là trạng từ chỉ mức độ ( rất, là )
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“さー” là một từ cảm thán của người nói nhằm nhấn mạnh hoặc trình bày sự việc.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
Dịch:
| A: | Cái thái độ làm qua loa đó là gì? |
| B: | Có gì đâu. |
Văn nói thường sử dụng đảo ngữ. Tức là đối tượng bị tác động bởi hành động của chủ thể sẽ được đảo lên đứng trước, động từ/tính từ sẽ đứng sau, trợ từ có thể được lược bỏ. Phân biệt bằng cách ngắt quãng và bằng nội dung câu nói.
“別に” mang nghĩa “ngoài ra, đặc biệt thì” nhưng trong văn nói thì nó thường dùng với ý nghĩa “chẳng có gì”
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | カラオケ行って、どんな曲歌うの? |
| B: | Jーポップが多いかな、最近の…。 |
Dịch:
| A: | Đi karaoke thì cậu sẽ hát ca khúc loại nào? |
| B: | Thường là J-Pop, mấy bài gần đây... |
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
Văn nói thường sử dụng đảo ngữ. Tức là đối tượng bị tác động bởi hành động của chủ thể sẽ được đảo lên đứng trước, động từ/tính từ sẽ đứng sau, trợ từ có thể được lược bỏ. Phân biệt bằng cách ngắt quãng và bằng nội dung câu nói.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | 車の免許とか持ってないの? |
| B: | あ、僕まだ16なんです。 |
Dịch:
| A: | Không có bằng lái ô tô hay gì sao? |
| B: | A, tôi mới có 16 tuổi. |
“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là “てる”.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
-
Yêu cầu cập nhậtĐể nghe được file âm thanh bạn cần phải nâng cấp
Flash plugin.
| A: | あ~あ、どうしてあんなことしちゃったんだろう。 |
| B: | まあ、そう言うなんて。だれにしろ、そういう瞬間はあるんだから。 |
Dịch:
| A: | Ôi tại sao mình lại làm những chuyện đó nhỉ. |
| B: | Thôi, đừng nói thế. Ai cũng có những lúc như vậy hết mà. |
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Chú ý mẫu ngữ pháp “だろう”
“ちゃった” = “てしまいました”: dùng trong văn nói, làm gì đó mất rồi (ý tiếc nuối)
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“なんて” thể hiện sự xem nhẹ với sự việc, sự vật nào đó.
Chú ý mẫu ngữ pháp “にしろ” (Cho dù là, cho dẫu là)
“か ら” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng có thể kết thúc ngay ở đó mà không cần nói tiếp kết quả khi kết quả đã được nhắc đến trước đó.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.