Tra cứu

Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2


Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
[Bài học hôm nay: Thứ Hai, 26/08/2019) – Miễn phí]

問題 (   )の中の正しい方を選びなさい。

Hướng dẫn

+ B1: Tự hoàn thành Mondai

+ B2: Học các mẫu ngữ pháp đã được liệt kê bên dưới

+ B3: Làm lại Mondai và chú ý các câu sai

+ B4: Xem qua danh sách từ vựng và phần dịch Mondai











Bài Dịch

Dù tôi không có thể lực thế nào đi nữa nhưng không có lý gì lại thua một đứa trẻ trong đấu vật sumo được.
Vì đã làm thủ công cẩn thận từng cái từng cái một nên đương nhiên là đắt rồi.
Anh ấy đương nhiên là bận rồi.
Người dân thì phải đóng thuế.
Vì đây là bí mật của công ty nên không thể nói cho biết, ngay cả bạn bè cũng vậy.
Không hẳn là thích golf nhưng tôi thường hay chơi trong quan hệ công việc.
Vì có sự phản đối của người dân nên việc xây dựng tòa nhà trước ga đã bị đình chỉ,
Không hẳn là dở tính toán nhưng tôi không thích làm công việc kế toán.
Làm gì có người nào toàn diện ở mọi mặt.
Vì là công việc làm thêm nên dù có làm việc chăm chỉ thì cũng không thể nói chắc là lương giờ sẽ tăng.

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1てづくり手作り
Làm bằng tay
2ぜいきん税金
Thuế, tiền thuế
3おさめる
納め
Đóng, nộp, thu vào
4秘密
Bí mật
5住民
Người cư trú
6完全
Hoàn toàn
7真面目Chăm chỉ, cần mẫn
8時給Lương trả theo giờ

Ngữ Pháp

C8_B3 ~わけだ

Mẫu câu~わけだ
Cấu trúc

名詞修飾型  わけだ

Ý nghĩa &

Cách dùng

có nghĩa là ~, vì vậy, kết quả là ~

「つまり~ということになる」という意味。(①)

また、「だから~という結果になった」(②③)と、根拠や理由を説明した後、結論を言う時に使う。



1.

時給は1000円だから、1日8時間働けば、8000円になるわけだ。

Vì lương giờ là 1000 yên nên nếu có thể làm việc 1 ngày 8 giờ thì sẽ là 8000 yên.

 

時給(じきゅう)   円(えん)   1日(いちにち)   時間(じかん)   働く(はたらく)

2.

おばあさんに道を聞かれて連れて行ってあげたから、遅くなったわけです。

Vì bị bà cụ hỏi đường rồi tôi dẫn đi dùm nên kết quả là tôi bị trễ.

 

道(みち)   聞く(きく)   連れる行く(つれていく)   遅い(おそい)

3.

先月彼にお金を貸したけど返してくれないから、返すように言ったわけだ。

Vì tháng rồi cho anh ta mượn tiền nhưng không trả lại nên tôi đã bảo là hãy trả lại cho tôi.

 

先月(せんげつ)   彼(かれ)   お金(おかね)   貸す(かす)   返す(かえす)   言う(いう)

C8_B3 ~わけだ

Mẫu câu~わけだ
Cấu trúc

名詞修飾型  わけだ

Ý nghĩa &

Cách dùng

vì thế (nên đương nhiên) ~

理由がわかって、「それなら当然~はずだ」と納得する時に使う。

1.

「お隣のご主人、失業したらしいよ」「ああ、だから平日も家にいるわけね。」

"Chồng của cô hàng xóm dường như đã thất nghiệp đấy." "À, vì vậy mà ngày thường cũng ở nhà nhỉ."

 

隣(となり)   ご主人(ごしゅじん)   失業する(しつぎょうする)   平日(へいじつ)   家(いえ)

2.

円高だから、海外旅行や輸入品が安いわけだ。

Vì giá yên cao nên đương nhiên việc du lịch nước ngoài và các sản phẩm nhập khẩu sẽ rẻ.

 

円高(えんだか)   海外旅行(かいがいりょこう)   輸入品(ゆにゅうひん)   安い(やすい)

3.

そりゃあ、エビを食べないわけだ。食べ過ぎて痛い目にあっているなら。

Nếu thế thì đương nhiên không ăn tôm rồi. Nếu ăn quá nhiều thì sẽ gặp phiền phức.

 

食べる(たべる)   食べ過ぎる(たべすぎる)   痛い(いたい)   目(め)

C8_B3 ~わけがない/~わけはない

Mẫu câu

~わけがない

~わけはない

Cấu trúc

名詞修飾型  わけがない

Ý nghĩa &

Cách dùng

không có lý gì, làm sao mà có ~

「絶対に~はずがない、あり得ない」という話し手の強い否定の気持ちを表す。



1.

こんなにいい天気なんだから、今日は雨が降るわけがない。

Vì thời tiết đẹp như thế này nên không có lý gì hôm nay trời mưa.

 

天気(てんき)   今日(きょう)   雨(あめ)   降る(ふる)

2.

「掃除したのはだれ?」「良子のわけがないよ。彼女は掃除嫌いだから」

"Ai là người đã dọn dẹp?" "Không có lý gì là cô Ryoko đâu. Vì cô ấy rất ghét việc dọn dẹp."

 

掃除する(そうじする)   良子(りょうこ)    彼女(かのじょ)   掃除嫌い(そうじきらい)

C8_B3 ~わけにはいかない

Mẫu câu~わけにはいかない
Cấu trúc

Vる   わけにはいかない

Vない

Ý nghĩa &

Cách dùng

không thể ~

phải ~

「本当はすることができるが、状況を考えると~できない」という時に使う。(①②)。また、「本当はしたくないが、状況を考えると~しなければならない」という意味。(③④)主に自分のことに使い、他の人に使う場合は、「ようだ」「らしい」などを使う。

1.

試験があるので、遊びに行くわけにはいかない。(=行けない)

Vì có kỳ thi nên không thể đi chơi. (= không thể đi)

 

試験(しけん)   遊ぶ(あそぶ)   行く(いく)

2.

あれは小林さんの漫画じゃないから、人に貸すわけにはいかないらしいよ。

Vì đó không phải là truyện tranh của Kobayashi nên hình như không thể cho người khác mượn được.

 

小林(こばやし)   漫画(まんが)   人(ひと)   貸す(かす)

3.

約束したから、行かないわけにはいかない。(=行かなければならない)

Vì đã hứa nên không thể không đi. (= phải đi)

 

約束する(やくそくする)   行く(いく)

4.

彼は、嫌な仕事でも社長だから、しないわけにはいかないようだ。

Dường như vì anh ấy là giám đốc nên dù là công việc không thích đi nữa cũng phải làm.

 

彼(かれ)   嫌な(いやな)   仕事(しごと)   社長(しゃちょう)

C8_B3 ~(という)わけではない

Mẫu câu~(という)わけではない
Cấu trúc

名詞修飾型  わけではない

Ý nghĩa &

Cách dùng

không hẳn là ~

100%~とは言えない」「特に~ということではない」という意味。

1.

塾に行く子供が多いというが、すべての子供が行っているわけではない。

Số trẻ em đi học thêm đông nhưng không hẳn là tất cả trẻ đều học thêm.

 

塾(じゅく)   行く(いく)   子供(こども)   多い(おおい)

2.

絵を習えば誰でも上手になるというわけではない。センスが必要だ。

Không hẳn hễ ai học vẽ tranh đều sẽ vẽ đẹp. Cần có khiếu thẩm mỹ.

 

絵(え)   習う(ならう)   上手(じょうず)   必要(ひつよう)

3.

必要なわけではないけど、新しいモデルが出るとすぐほしくなる。

Tuy không cần thiết lắm nhưng hễ có mẫu mới ra là tôi lại muốn có nó ngay.

 

必要(ひつよう)   新しい(あたらしい)   出る(でる)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Hướng dẫn nâng cấp VIP - Liên hệ qua Facebook - Liên hệ

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: Hotline: 0933 666 750 - Line (ID): lophoctiengnhat.com
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Liên hệ qua Facebook
Chat!
Vui lòng đăng nhập để tham gia phòng chat
    Đăng nhập
    Dùng tài khoản mạng xã hội:
    Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
    Bạn cần trợ giúp?
    Kết quả kiểm tra
    Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
    Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
    Chia sẻ không thành công.
    Kết quà kiểm tra:
    Tổng số câu hỏi:
    Số câu sai:
    Điểm:
    Số câu đã làm:
    Số câu đúng:
    Kết quả:
    Chia sẻ kết quả trên Facebook:
    Thông báo:
    Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
    Thời gian còn lại: 15 : 00
    Đang xử lý...
    Kết quả tra cứu cho từ khóa:
    Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
    Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
    Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.