Tra cứu

Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2


Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
[Bài học hôm nay: Thứ Tư, 06/07/2022) – Miễn phí]

問題 (   )の中の正しい方を選びなさい。

Hướng dẫn

+ B1: Tự hoàn thành Mondai

+ B2: Học các mẫu ngữ pháp đã được liệt kê bên dưới

+ B3: Làm lại Mondai và chú ý các câu sai

+ B4: Xem qua danh sách từ vựng và phần dịch Mondai











Bài Dịch

Chỉ vì nói là giỏi nấu ăn nên phải đãi mọi người ăn.
Nghe nói anh ấy đã vay mượn để xây nhà chỉ vì muốn kết hôn với cô ấy.
Vì Yamada không vui nên cứ tưởng là bị bệnh thế nhưng hình như tôi bị nhầm.
Vì sóng thần đã có rất nhiều người mất đi không chỉ nhà mà cả gia đình nữa.
Chỉ vì em gái giỏi giang mà sự vô dụng của người anh trai như tôi càng nổi bật lên.
Chỉ vì nói lớn tiếng mà đứa bé đã thức dậy.
Vì không ăn nên tôi cứ tưởng bị đau bụng, bạn không thích sao?
Ô nhiễm nước biển không chỉ phá hủy môi trường mà còn là vấn đề sức khỏe của người dân.
Nghe nói rằng nếu sử dụng máy móc mới thì không chỉ công việc sẽ kết thúc nhanh mà rác cũng giảm nữa.
Chỉ vì không muốn bị cấp trên ghét mà không thể từ chối cả những việc mình không thích.

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1


2


3


4


5


6


Ngữ Pháp

C8_B8 ~たいばかりに/ほしいばかりに

Mẫu câu

~たいばかりに

~ほしいばかりに

Cấu trúc

V たい ばかりに

Ý nghĩa &

Cách dùng

chỉ vì muốn ~

「~という理由だけで…する」という意味。

1.

子供は母親にほめられたいばかりに、面倒な部屋の片付けをした。

Đứa con chỉ vì muốn được mẹ khen mà dọn dẹp căn phòng bừa bộn.

 

子供(こども)  母親(ははおや)   面倒(めんどう)   部屋(へや)  片付け(かたづけ)

2.

残業したくないばかりに、昼食もとらずに仕事を終わらせた。

Chỉ vì không muốn tăng ca nên tôi không ăn trưa làm cho xong công việc.

 

残業する(ざんぎょうする)   昼食(ちゅうしょく)   仕事(しごと)   終わる(おわる)

3.

彼女は八方美人で、人からよく思われたいばかりに、誰にでも親切にするそうだ。

Nghe nói cô ấy vì muốn được mọi người coi mình là hoa hậu thân thiện nên đối xử tử tế với bất kỳ ai.

 

彼女(かのじょ)   八方美人(はっぽうびじん)   人(ひと)   思う(おもう)   誰(だれ)   親切(しんせつ)

4.

息子は、おまけのおもちゃがほしいばかりに、食べたくもないお菓子を買う。

Con trai tôi chỉ vì muốn có món đồ chơi khuyến mãi mà mua món kẹo không hề thích ăn.

 

息子(むすこ)   食べる(たべる)   お菓子(おかし)   買う(かう)

C8_B8 ~ばかりでなく/~ばかりか

Mẫu câu

~ばかりでなく

~ばかりか

Cấu trúc

名詞修飾型  ばかりでなく

Nである

Ý nghĩa &

Cách dùng

không chỉ ~

「AばかりかB」の形で、「Aだけでなく、その上Bまでも」という意味。

また「~だけでなく、さらに一歩進んで~する」という意味もある。(⑤)



1.

彼は料理は食べるばかりでなく、作るのも好きだ。

Anh ấy không chỉ ăn thôi mà còn thích nấu nữa.

 

彼(かれ)   料理(りょうり)   食べる(たべる)   作る(つくる)   好き(すき)

2.

彼女は自分の子供ばかりか、ほかの子供も厳しくしかる。

Không chỉ con mình thôi mà cả con của người khác cô ấy cũng răn đe nghiêm khắc.

 

彼女(かのじょ)   自分(じぶん)   子供(こども)   厳しい(きびしい)

3.

彼は留学して、言葉を覚えたばかりでなく、シェフの資格もとって帰国した。

Anh ấy đi du học không chỉ học ngôn ngữ mà còn mang cả bằng đầu bếp đem về nước nữa.

 

彼(かれ)   留学する(りゅうがくする)   言葉(ことば)   覚える(おぼえる)   資格(しかく)   帰国する(きこくする)

4.

文句を言うばかりでなく、解決する方法を考えましょう。(×ばかりか)

Không chỉ phàn nàn mà chúng ta hãy nghĩ đến phương pháp giải quyết nữa.

 

文句(もんく)   言う(いう)   解決する(かいけつする)   方法(ほうほう)   考える(かんがえる)

C8_B8 ~ばかりに

Mẫu câu~ばかりに
Cấu trúc

名詞修飾型  ばかりに

N

Aナ・ Nである

Ý nghĩa &

Cách dùng

chỉ vì ~

「~から、悪い結果になった」というときに使う。

不満、後悔の気持ちを表す。



1.

住所を間違えて書いたばかりに、郵便物が戻ってきてしまった。

Chỉ vì ghi nhầm địa chỉ mà món đồ gửi bưu điện đã bị gửi trở về.

 

住所(じゅうしょ)   間違える(まちがえる)   郵便物(ゆうびんぶつ)   戻る(もどる)

2.

電車の中でいねむりしたばかりに、乗り越してしまった。

Chỉ vì ngủ gật trên tàu điện mà đã đi lố ga cần xuống.

 

電車(でんしゃ)   中(なか)   乗り越す(のりこす)

3.

彼は意志が弱いばかりに、友人の言葉に左右されることが多い。

Chỉ vì anh ấy không có ý chí nên thường bị ảnh hưởng bởi lời nói của bạn bè.

 

彼(かれ)   意志(いし)   弱い(よわい)   友人(ゆうじん)   言葉(ことば)   左右される(さゆうされる)   多い(おおい)

4.

有名人であるばかりに、プライベートな時間もなくなった。

Chỉ vì là người nổi tiếng nên cả thời gian riêng tư cũng không có.

 

有名人(ゆうめいじん)   時間(じかん)

C8_B8 ~(もの)とばかり思っていた

Mẫu câu~(もの)とばかり思っていた
Cấu trúc

名詞修飾型  ものとばかり思っていた

普通形     とばかり思っていた

*Nである    ものとばかり思っていた

Ý nghĩa &

Cách dùng

cứ tưởng ~

「(本当は違うのに)~と思っていた」という意味。

誤解をしていたり、誤った予想をしていたときに使う。

1.

母:「あら、寝てたの?静かだから、出かけた(もの)とばかり思っていた」

子:「…」

Mẹ: "Ôi, đang ngủ sao? Vì yên ắng quá nên mẹ cứ tưởng còn đã đi ra ngoài rồi.

Con: "..."

 

母(はは)   寝る(ねる)   静(しずか)   出かける(でかける)   思う(おもう)   子(こ)

2.

兄は東京で就職した。卒業したら、田舎に戻って家業を継ぐとばかり思っていたのに。

Anh trai tôi làm việc ở Tokyo. Cứ tưởng sau khi tốt nghiệp anh ấy sẽ quay về quê và tiếp tục sự nghiệp của gia đình thế mà...

 

兄(あに)    東京(とうきょう)   就職する(しゅうしょくする)   卒業する(そつぎょうする)   田舎(いなか)   戻る(もどる)   家業(かぎょう)   継ぐ(つぐ)   思う(おもう)

3.

田中さんは、留学していたから語学が上手なものとばかり思っていたら、…。

Cứ tưởng Tanaka đi du học thì sẽ giỏi ngôn ngữ học,...

 

田中(たなか)   留学する(りゅうがくする)   語学(ごがく)   上手(じょうず)   思う(おもう)

4.

あの店、高いとばかり思っていたけど、意外と安くておいしかった。

Cứ tưởng tiệm đó đắt thế nhưng nó rẻ và ngon không ngờ.

 

店(みせ)   高い(たかい)   思う(おもう)   意外(いがい)   安い(やすい)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Hướng dẫn nâng cấp VIP - Liên hệ qua Facebook - Điều khoản sử dụng - Chính sách quyền riêng tư

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: Hotline: 0933 666 750 - Line (ID): lophoctiengnhat.com
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Liên hệ qua Facebook
Đăng nhập
Dùng tài khoản mạng xã hội:
Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
Bạn cần trợ giúp?
Kết quả kiểm tra
Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
Chia sẻ không thành công.
Kết quà kiểm tra:
Tổng số câu hỏi:
Số câu sai:
Điểm:
Số câu đã làm:
Số câu đúng:
Kết quả:
Chia sẻ kết quả trên Facebook:
Thông báo:
Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
Thời gian còn lại: 15 : 00
Đang xử lý...
Kết quả tra cứu cho từ khóa:
Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.