Tra cứu

Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2


Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
[Bài học hôm nay: Thứ Năm, 21/02/2019) – Miễn phí]

問題 正しい文にO、そうでない分にXを選びなさい。

Hướng dẫn

+ B1: Tự hoàn thành Mondai

+ B2: Học các mẫu ngữ pháp đã được liệt kê bên dưới

+ B3: Làm lại Mondai và chú ý các câu sai

+ B4: Xem qua danh sách từ vựng và phần dịch Mondai

O
X

O
X

O
X

O
X

O
X

Bài Dịch


Việc cấm trẻ em vào hội trường chính vì sự an toàn.
Vì có nhiều người có những suy nghĩ khác nhau nên cần phải thảo luận.
Nhắc đến thi cử thì cậu có biết kỳ thi tiếp theo là khi nào không?

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1はなしあい話し合い
Bàn bạc
2かって勝手
Tùy tiện, tùy ý, chủ quan, ích kỷ

Ngữ Pháp

C6_B1 ~さえ~ば

Mẫu câu~さえ~ば
Cấu trúc

Vます さえすれ

A ・A・Nで  さえあれ

N さえ V条件形

Ý nghĩa &

Cách dùng

chỉ cần ~

「~だけあれば(すれば)」という意味。

その条件があれば、他には必要ない、十分だという意味を強調する。

1.

言葉の意味がわからない時は、辞書を見さえすればわかる。

Khi không biết nghĩa của từ thì chỉ cần xem từ điển thì sẽ biết.

 

言葉(ことば)   意味(いみ)   時(とき)   辞書(じしょ)   見る(みる)

2.

来年子供が生まれる。元気でさえあれば、男でも女でもかまわない。

Năm sau tôi sẽ sinh con. Chỉ cần nó khỏe mạnh, dù là trai hay gái gì cũng không sao.

 

来年(らいねん)   子供(こども)   生まれる(うまれる)   元気(げんき)   男(おとこ)  女(おんな)

3.

昔は大学さえ卒業すれば、いい仕事が見つかると考えられていたが、今は…。

Ngày xưa người ta cho là chỉ cần tốt nghiệp đại học là sẽ tìm được công việc tốt nhưng bây giờ thì...

 

昔(むかし)   大学(だいがく)   卒業する(そつぎょうする)   仕事(しごと)   見つかる(みつかる)   考える(かんがえる)   今(いま)

4.

「ごめんなさい」と謝りさえすれば、いいわけではない。その後が問題だ。

Không phải phân trần, chỉ cần nói "Xin lỗi!". Sau đó mới là vấn đề.

 

謝る(あやまる)   後(あと)   問題(もんだい)

C6_B1 ~というと/~といえば/~といったら

Mẫu câu

~というと

~といえば

~といったら

Cấu trúc

普通形     というと

Aナ・ N

Ý nghĩa &

Cách dùng

Nếu nói (nhắc) đến ~

「~から、まず思い出すのは」という意味(①②)。

また、「~」を聞いて関係ある他のことを思い出した時に言う(③④)。



1.

春の花といえば、やっぱり桜ですよね。

Nếu nói về hoa mùa xuân thì quả thật là hoa anh đào ấy nhỉ.

 

春(はる)   花(はな)   桜(さくら)

2.

子供の時から英語を勉強したというと、誰でも英語が上手だろうと思うよね。

Nếu nói là học tiếng Anh từ lúc nhỏ thì tôi nghĩ có lẽ ai cũng giỏi tiếng Anh hết nhỉ.

 

子供(こども)   時(とき)  英語(えいご)   勉強する(べんきょうする)   誰(だれ)   英語(えいご)   上手(じょうず)  思う(おもう)

3.

「東京は物価が高いですね」「高いといえば、うちのマンションの家賃がまた上がるのよ」

"Tokyo vật giá đắt đỏ nhỉ!" "Nhắc đến đắt đỏ thì tiền thuê nhà mình lại tăng giá nữa đó."

 

東京(とうきょう)   物価(ぶっか)   高い(たかい)   家賃(やちん)   上がる(あがる)

4.

「ラーメン食べに行かない」「そうね。ラーメンといえば、駅前のラーメン屋さん閉店したね」

"Đi ăn mỳ không?" "Ừ nhỉ. Nhắc tới mỳ thì mình nhớ là tiệm mỳ ở trước nhà ga đã đóng cửa rồi nhỉ."

 

食べる(たべる)   行く(いく)   駅前(えきまえ)   ラーメン屋さん(ラーメンやさん)   閉店する(へいてんする)

C6_B1 ~というものだ

Mẫu câu~というものだ
Cấu trúc

普通形    というものだ

Aナ・ N

Ý nghĩa &

Cách dùng

 

「~は…というものだ」の形で「~は、…だとしか考えられない」と、話し手の主張や感想を言う時に使う。

1.

16歳で結婚するなんて、早すぎるというものだ。

Chuyện kết hôn ở tuổi 16 quả là quá sớm.

 

歳(さい)   結婚する(けっこんする)   早すぎる(はやすぎる)

2.

自分の希望だけ言って、他の人の意見を聞かないのは、わがままというものだ。

Không lắng nghe ý kiến của người khác mà chỉ nói mong muốn của mình thì thật là ích kỷ.

 

自分(じぶん)   希望(きぼう)   言う(いう)   他(ほか)   人(ひと)   意見(いけん)   聞く(きく)

3.

来週までに1万個製品を作れと言われても、無理というものだ。

Bị bảo là đến trước tuần sau hãy làm 10.000 sản phẩm thì đương nhiên là không thể rồi.

 

来週(らいしゅう)   1万個(いちまんこ)   製品(せいひん)   言う(いう)   無理(むり)

4.

モーツアルトのように7歳でもう作曲をしているなんて、天才というものだ。

Chuyện đang sáng tác ca khúc trong độ tuổi 7 tuổi giống như Mozart thì đương nhiên là thiên tài rồi.

 

歳(さい)   作曲(さっきょく)   天才(てんさい)

C6_B1 ~にほかならない

Mẫu câu

~にほかならない
~からにほかならない

Cấu trúc

普通形     にほかならない

Aナ・ N

Aナ・Nである

Ý nghĩa &

Cách dùng

chính là, đích thực là ~

「AはBにほかならない」の形で「AはまさにBだ」「AはB以外のものではない」という意味。断定的に言う時に使う。



1.

1ヵ月もあったんだから、時間が足りないというのは、言い訳にほかならない。

Vì có đến một tháng nên việc nói là không đủ thời gian đích thực là biện minh.

 

1ヵ月(いっかげつ)   時間(じかん)  足りる(たりる)   言い訳(いいわけ)

2.

このプロジェクトが失敗したのは、ニーズ調査が不十分だったにほかならない。

Dự án này thất bại chính là do không điều tra đầy đủ về nhu cầu.

 

失敗する(しっぱいする)   調査(ちょうさ)   不十分(ふじゅうぶん)

3.

新ワクチンを開発できたのは、山田さんの努力があったからにほかならない。

Có thể phát triển loại vắc xin mới chính là nhờ có sự nỗ lực của anh Yamada.

 

新ワクチン(しんワクチン)   開発(かいはつ)   山田(やまだ)  努力(どりょく)

4.

フリーマーケットに大勢のお客さんがきたのは、いいお天気だったからにほかならない。

Có đông khách hàng đến chợ trời chính là vì thời tiết đẹp.

 

大勢(おおぜい)   お客さん(おきゃくさん)   天気(てんき)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: (08)35 100 555 - Hotline: 0933 666 750 - (+81)80 9501 7577 (Phone-Line-Facetime-Viber)
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Chat!
Vui lòng đăng nhập để tham gia phòng chat
    Đăng nhập
    Dùng tài khoản mạng xã hội:
    Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
    Bạn cần trợ giúp?
    Kết quả kiểm tra
    Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
    Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
    Chia sẻ không thành công.
    Kết quà kiểm tra:
    Tổng số câu hỏi:
    Số câu sai:
    Điểm:
    Số câu đã làm:
    Số câu đúng:
    Kết quả:
    Chia sẻ kết quả trên Facebook:
    Thông báo:
    Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
    Thời gian còn lại: 15 : 00
    Đang xử lý...
    Kết quả tra cứu cho từ khóa:
    Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
    Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
    Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.