Tra cứu

Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2


Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
Thứ Hai  Thứ Ba  Thứ Tư  Thứ Năm  Thứ Sáu  Thứ Bảy  Chủ Nhật  
[Bài học hôm nay: Thứ Ba, 22/10/2019) – Miễn phí]

問題 正しい文にO、そうでない分にXを選びなさい。

Hướng dẫn

+ B1: Tự hoàn thành Mondai

+ B2: Học các mẫu ngữ pháp đã được liệt kê bên dưới

+ B3: Làm lại Mondai và chú ý các câu sai

+ B4: Xem qua danh sách từ vựng và phần dịch Mondai

O
X

O
X

O
X

O
X

O
X

O
X

O
X

Bài Dịch


Mọi người, hôm nay chúng ta hãy nhậu thong thả tới sáng luôn nhé!

Các chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của người dân hơn nữa.
Tanaka bắt đầu làm thêm để không gây gánh nặng lên người mẹ đang bị bệnh.

Tôi nhất định sẽ không lặp lại thất bại này lần thứ hai.

Từ Vựng

TTMục từHán TựNghĩa
1せいじか政治家Chính trị gia
2こくみん国民Quốc dân
3ふたん負担Đảm nhận, gánh vác
4しっぱい失敗thất bại
5くりかえす繰り返すLặp lại

Ngữ Pháp

C4_B3~うではないか/~うじゃないか

Mẫu câu

~V意向形 ではないか

~V意向形 じゃないか

Cấu trúc

V意向形 ではないか

Ý nghĩa &

Cách dùng

hãy ~

「さあ、一緒に~しよう」と、相手を勢いよく誘う時に使う表現。

1.

疲れているみんなに、「もう少しで終わる。がんばろうではないか」と彼は言った。

Anh ấy đã nói với mọi người đang mệt mỏi rằng "Chút xíu nữa thôi là xong rồi. Nào, chúng ta hãy cố gắng lên nào!"

2.

「さあ、みんなで歌おうじゃないか」と、リーダーは手拍子を取り始めた。

Người chỉ đạo đã bắt đầu vỗ tay bảo rằng "Nào, tất cả mọi người cùng hát nào!"

3.

環境問題について、私たちもう少しまじめに考えようではありませんか。

Nào chúng ta hãy cùng suy nghĩ nghiêm túc thêm chút nữa về vấn đề môi trường!

4.

被災者のために、ボランティア活動に参加しようではないか。

Chúng ta hãy tham gia vào các hoạt động tình nguyện vì các nạn nhân!

C4_B3~まい

Mẫu câu~まい
Cấu trúc

Vる(Ⅰ・Ⅱ) + まい

Vない(Ⅱ)

*するまい・しまい・すまい

くるまい・こまい

Ý nghĩa &

Cách dùng

có lẽ không ~

「~するのをやめよう」という話し手の否定の意思を表す。

第三者のことを言う時には、「~まいと思っているようだ・らしい」などを使う。

1.

「健康に悪いから、もうたばこは吸うまい」と父は何度も言った。

Ba tôi đã bao lần nói câu " Có lẽ ba sẽ không hút thuốc nữa vì nó có hại cho sức khỏe."

 

健康(けんこう)   悪い(わるい)   吸う(すう)   父(ちち)   何度も(なんども)   言う(いう)

2.

試合に負けたことを考えまいとするが、どうしても考えてしまう。

Tôi định sẽ không suy nghĩ đến chuyện thất bại trong trận đấu nhưng dù thế nào thì tôi cũng lại nghĩ đến.

 

試合(しあい)   負ける(まける)   考える(かんがえる)

3.

母は、大切なことだから忘れまいと思っていても、忘れてしまうそうだ。

Mẹ tôi dù đã định sẽ không quên do đó là việc quan trọng nhưng rồi lại quên mất tiêu.

 

母(はは)   大切(たいせつ)   忘れる(わすれる)   思う(おもう)

4.

どんなことがあっても、もう決して泣くまいと決めたのに、涙をおさえることができなかった。

Tôi đã quyết là tuyệt đối sẽ không khóc nữa dù có chuyện gì đi nữa thế mà đã không ngăn được dòng nước mắt.

 

決して(けっして)   泣く(なく)   決める(きめる)   涙(なみだ)

C4_B3~まいと

Mẫu câu~まいと
Cấu trúc

Vる(Ⅰ・Ⅱ)  まいと

Vない(Ⅱ)

* するまいと・しまいと・すまいと・

くるまいと・こまいと

Ý nghĩa &

Cách dùng

nhất định không ~

「絶対に~しないように…する」という意味。

1.

子供は苦い薬を絶対に飲むまいと、母親から逃げた。

Đứa bé chạy trốn người mẹ để không phải uống thuốc đắng.

 

子供(こども)   苦い(にがい)   薬(くすり)  絶対(ぜったい)   飲む(のむ)   母親(ははおや)   逃げる(にげる)

2.

警察に何もしゃべるまいと、犯人は固く口を閉ざしている。

Phạm nhân ngậm chặt miệng để không phải nói gì với cảnh sát.

 

警察(けいさつ)   何も(なにも)   犯人(はんにん)   固い(かたい)   口(くち)   閉ざす(とざす)

3.

満員電車で、押されたが、倒されまいと、必死に足を踏ん張った。

Trên xe điện đầy người tôi đã bị xô đẩy nhưng đã tôi cố hết sức đứng tấn để không bị xô ngã.

 

満員電車(まんいんでんしゃ)   押す(おす)   倒す(たおす)   必死(ひっし)   足(あし)  踏ん張る(ふんばる)

4.

試合に負けた後、もう二度と負けまいと、今まで以上に厳しいトレーニングを始めた。

Sau khi thua trận đấu tôi đã bắt đầu tập luyện nghiêm khắc hơn mức từ trước đến giờ để không phải thua thêm lần thứ hai nữa.

 

試合(しあい)   負ける(まける)   後(あと)   二度(にど)   以上(いじょう)   厳しい(きびしい)   始める(はじめる)

C4_B3~べきだ/~べきではない

Mẫu câu

~べきだ

~べきではない

Cấu trúc

Vる  べきだ

*する→すべきだ

Ý nghĩa &

Cách dùng

nên, phải ~

「当然~しなければならないと思う」という話し手の強い意見を表す。




1.

借りたお金は返すべきだ。

Tiền đã mượn thì phải trả.

 

借りる(かりる)   お金(おかね)   返す(かえす)

2.

部屋に入る前に、一言「失礼します」と挨拶するべきだ。

Trước khi vào phòng thì nên lên tiếng chào một lời là "Xin lỗi!"

 

部屋(へや)   入る(はいる)   前(まえ)   一言(ひとこと)   失礼する(失礼する)   挨拶する(あいさつする)

3.

上司に対しても、悪いことは悪いとはっきり言うべきだ。

Dù là đối với cấp trên thì những chuyện không tốt cũng nên nói rõ ra là nó không tốt.

 

上司(じょうし)   対して(たいして)   悪い(わるい)   言う(いう)

4.

アルコールに弱い人は、勧められても酒を飲むべきではない。

Những người uống bia rượu kém thì không nên uống rượu dù được mời mọc thế nào đi nữa.

 

弱い(よわい)   人(ひと)   勧める(すすめる)   酒(さけ)   飲む(のむ)

5.

子供に1日に2時間以上も、テレビでゲームをさせるべきではない。

Không nên cho phép trẻ em chơi game điện tử hơn 2 giờ 1 ngày.

 

子供(こども)   1日(いちにち)  2時間(にじかん)   以上(いじょう)

Tham Khảo Thêm

None

Đang xử lý

Hướng dẫn nâng cấp VIP - Liên hệ qua Facebook - Liên hệ

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: Hotline: 0933 666 750 - Line (ID): lophoctiengnhat.com
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Liên hệ qua Facebook
Chat!
Vui lòng đăng nhập để tham gia phòng chat
    Đăng nhập
    Dùng tài khoản mạng xã hội:
    Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
    Bạn cần trợ giúp?
    Kết quả kiểm tra
    Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
    Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
    Chia sẻ không thành công.
    Kết quà kiểm tra:
    Tổng số câu hỏi:
    Số câu sai:
    Điểm:
    Số câu đã làm:
    Số câu đúng:
    Kết quả:
    Chia sẻ kết quả trên Facebook:
    Thông báo:
    Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
    Thời gian còn lại: 15 : 00
    Đang xử lý...
    Kết quả tra cứu cho từ khóa:
    Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
    Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
    Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.