Tra cứu

N1_Bunpou_kiteoboeru

Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.

Thời gian còn lại: 60 : 59
Số câu hỏi còn lại:
Hoàn thành
Tổng số câu hỏi: 0
Số câu đã chọn: 0
Số câu sai: 0
Tổng điểm: 0

 

78

Mẫu câuをもって
Cấu trúc

N  + をもって

Ý nghĩa &

Cách dùng

終了、区切りを示す =~で

Diễn tả sự kết thúc, cột mốc

手段、方法 =~を用いて、~で

Biện pháp, phương pháp (bằng...)



0.

「これをもちまして卒業式を終了いたします」

“Tôi khép buổi lễ tốt nghiệp bằng cái này.”

 

 

1.

西村氏は本日をもって退職されます。

Ông Nishimura hết hôm nay sẽ về hưu.

 

 

2.

当店は今月いっぱいをもって閉店させていただきます。

Hết tháng này, cửa hàng chúng tôi xin phép được đóng cửa.

 

 

3.

結果は書面をもって連絡いたします。

Tôi sẽ thông báo kết quả bằng văn bản.

 

 

4.

この1年間、一人暮らしの大変さを身をもって味わった。

Một năm nay, tôi đã nếm trải sự khó khăn của cuộc sống một mình.

 

 

5.

「ご迷惑をおかけした皆様方には、誠意をもって対処させていただきます」

“Tôi xin phép đối đãi bằng cả thành ý với những ai mà tôi đã làm phiền.”

 

 

6.

彼の実力をもってすれば優勝は間違いなしだ。

* . Chỉ với thực lực của mình, anh ấy chắc chắc vô địch.

 

 

・彼の実力をもってしても優勝は難しいだろう。

. Dù với thực lực của mình, anh ấy cũng khó vô địch.

 

 

79

Mẫu câu~にして
Cấu trúc

N +  にして

Ý nghĩa &

Cách dùng

~だからこそ、~でも(~は程度の高いもの)

Chính vì..., dù là... (... ở mức độ cao)

~の時点で(驚き、意外)

Ở thời điểm... (ngạc nhiên, ngoài tưởng tượng)

~であると同時に~である

Vừa là... vừa là...



1.

こんな細かい仕事はベテランの職人にして初めてできることだ。

Công việc tỉ mỉthế này thì nghệ nhân lão luyện mới làm nổi.

 

 

2.

この問題を解くのに、優秀な高橋君にして3時間もかかった。

Đến cả ưu tú như bạn Takahashi cũng phải mất 3 tiếng mới giải được bài này.

 

 

3.

この年にして初めて親の苦労がわかった。

Đến từng tuổi này tôi mới hiểu được nỗi khổ của cha mẹ.

 

 

4.

村山氏は25歳にして、年商1億の会社の社長となった。

Đến năm 25 tuổi, ông Murayama mới trở thành giám đốc công ty có doanh thu mỗi năm đạt 100 triệu.

 

 

.

結婚10年後にして授かった子どもなので、かわいくてかわいくてたまらない。

Vì là đứa con trời ban cho tôi sau 10 năm kết hôn, nên tôi cưng ơi là cưng.

 

 

6.

零下40度の世界では、水は一瞬にして凍り付いてしまう。

Trong thế giới -40 độ, chỉ trong nháy mắt, nước sẽ đóng thành băng.

 

 

7.

彼女は有名な女優にして詩人でもある。

Cô ấy vừa là diễn viên nổi tiếng, cũng vừa là nhà thơ.

 

 

80

Mẫu câu~なくして(は)
Cấu trúc

N + なくして(は)

Ý nghĩa &

Cách dùng

~がなければ→ 否定の表現

Nếu không có... (diễn đạt phủ định)



1.

努力なくして成功はあり得ない。

Nếu không nỗ lực sẽ không có được thành công.

2.

市民の協力なくしては、オリンピックは開催できない。

Nếu người dân thành phố không hợp tác, Olympic sẽ không thể tổ chức.

3.

「夫と子どもの理解なくしては、研究を続けることはできませんでした」

“Tôi không thể tiếp tục nghiên cứu nếu như chồng và con tôi không hiểu cho.”

4.

アインシュタインの存在なくして現代物理学は語れない。

Sẽ không thể có vật lý hiện đại nếu như không có sự hiện diện của Einstein.

81

Mẫu câu~そばから
Cấu trúc

Vる/た  + そばから

Ý nghĩa &

Cách dùng

~とすぐに(同じことを繰り返す)

Vừa mới… (lặp lại cùng một việc)



1.

掃除をするそばから子どもが散らかしてしまう。

Vừa mới dọn dẹp là thằng con lại bày biện.

 

 

2.

この商品は店頭に置いたそばから売れていく。

Sản phẩm này vừa mới đặt ngay trước cửa tiệm là bán sạch.

 

 

3.

新しいカタカナ言葉は聞いたそばから忘れてしまう。

Từ mới katakana vừa mới nghe đã quên sạch.

 

 

4.

人気アイドルのポスターは、張ったそばから取られてしまうそうだ。

Tấm áp phích thần tượng yêu thích vừa mới căng ra đã bị lấy mất.

 

 

82

Mẫu câu~は/ならいざ知らず
Cấu trúc

N   +      は/ならいざ知らず

Ý nghĩa &

Cách dùng

~は別だが =は/ならともなく(N2)

… thì khác



1.

はいざしらず、今は父親も育児に関わることが求められている。

Ngày xưa sao không biết, chứ bây giờ người ta tìm ở người cha sự quan tâm đến việc nuôi dạy con.

 

 

2.

若いときはいざ知らず、今の私には徹夜なんて無理だ。

Hồi xưa thì khác, chứ tôi bây giờ không thức tới sáng được đâu.

 

 

3.

郊外ならいざ知らず、こんな都会の真ん中にタヌキがすんでいるなんて。

Ngoại ô thì khác, chứ giữa lòng thành phố thế này mà có con lửng sinh sống thì thật là…

 

 

4.

人生経験の豊かな大人ならいざ知らず、10代の若者にはこの小説の面白さは理解できないだろう。

Người lớn nhiều kinh nghiệm sống thì khác, chứ giới trẻ mười mấy tuổi làm sao hiểu cái hay của tiểu thuyết này được.

 

 

83

Mẫu câu~がてら
Cấu trúc

N +   がてら

Ý nghĩa &

Cách dùng

~を兼ねて、~のついでに

kiêm…, sẵn tiện…



1.

散歩がてら、公園の花火大会に出かけた。

Nhân tiện đi tản bộ, tôi ra ngoài tham dự cuộc thi pháo hoa ở công viên.

 

 

2.

買い物がてら、銀行へ行って用事を済ませた。

Sẵn tiện mua sắm, tôi đến ngân hàng giải quyết công chuyện.

 

 

3.

運動がてら、空き缶などのごみ拾いを日課としている。

Tôi coi việc nhặt rác như lon không như là sẵn tiện vận động.

 

 

4.

「当地は桜で有名です。お遊びがてらぜひおいでください」(転居通知)

“Vùng này nổi tiếng với hoa anh đào. Hãy tới sẵn tiện vui chơi luôn.” (thông báo chuyển chỗ ở)

 

 

5.

* 友達を駅まで迎えに行きがてら、借りたビデオを返してきた。

 

 

84

Mẫu câu~かたがた
Cấu trúc

N  danh từ động tác  +   かたがた

Ý nghĩa &

Cách dùng

2つの目的を持って~する(改まった表現)

… với 2 mục đích (cách nói trang trọng)



1.

「お礼かたがた今後のことをご相談に参りました」

“Tôi đến trước là để cảm ơn, sau là bàn về chuyện sau này.”

 

 

2.

「今日はお見舞いかたがた、先日の件についてご報告にうかがいました」

“Hôm nay tôi đến báo cáo về việc bữa trước, sẵn tiện viếng thăm luôn.”

 

 

3.

4月より事務所が移転致しました。お知らせかたがたご挨拶申し上げます。

Từ tháng 4, văn phòng đã chuyển đi nơi khác. Tôi nói lời chào sặn tiện thông báo luôn.

 

 

85

Mẫu câu~はめになる
Cấu trúc

Vる  +    はめになる

Ý nghĩa &

Cách dùng

~という困った状況になる

rơi vào tình huống khó khăn...



1.

島にキャンプに行ったら台風が来て、1週間も足止めされるはめになった

Tôi đi cắm trại ngoài đảo thì cơn bão tới, nên rơi vào cảnh bị trói chân cả 1 tuần.

 

 

2.

海外旅行の3日間に骨折してしまい、旅行はキャンセル、その上違約金まで払うはめになった

Ba ngày du lịch nước ngoài, tôi bị gãy xương, nên phải hủy chuyến đi, hơn nữa còn phải trả tiền phạt.

 

 

3.

会議で私の提案が通り、リーダーをやるはめになってしまった。

Trong cuộc họp, đề án của tôi được thông qua, khiến tôi phải làm nhóm trưởng nữa.

 

 

4.

「練習をさぼると、試合に負けて泣くはめになるぞ」

“Nếu lười tập luyện thì sẽ đấu thua phải khóc đấy.”

 

 

5.

* 友人が私の車で事故を起こしたために、私が警察に行かなければならないはめに陥った

* Vì bạn tôi gây ra tai nạn bằng xe hơi của tôi, nên tôi rơi vào cảnh phải đến đồn cảnh sát.”

 

 

86

Mẫu câuといわず…といわず
Cấu trúc

N  + といわず…といわず

Ý nghĩa &

Cách dùng

~も…も全部

Cũng… cũng… (tất cả đều)



1.

息子は顔といわず手足といわず、泥だらけになって帰ってきた。

Thằng con tôi về nhà mặt mũi tay chân đều lấm lem bùn lầy.

 

 

2.

大掃除をしたばかりなので、台所といわず風呂場といわずぴかぴかだ。

Vừa mới tổng vệ sinh xong nên nhà bếp cũng như bồn tắm đều sáng bóng.

 

 

3.

冷蔵庫が壊れ、中にあったものは、肉と言わずと言わず、全部だめになってしまった。

Tủ lạnh bị hư, nên đồ ở bên trong như thịt cá đều hư hết.

 

 

87

Mẫu câu~にあって
Cấu trúc

N  +    にあって

Ý nghĩa &

Cách dùng

~という特別な状況/事態で

Trong tình trạng/tình huống đặc biệt…



1.

この不況下にあって、A社はなお大幅な黒字を出している。

Trong tình hình kinh tế khủng hoảng này, công ty A lại càng lời to.

 

 

2.

現代のような高度情報化社会にあっては、自分のプライバシーは自分で守るしかない。

Trong xã hội thông tin hóa cao độ như hiện nay, chuyện riêng tư của ai thì người đó phải giữ.

 

 

3.

悲惨な状況にあっても、子どもたちの目は輝いていた。

Trong tình cảnh bi thương nhưng đôi mắt của bọn trẻ vẫn sáng ngời.

 

 

4.

B 国は現在国連の監視下にある

Nước B đang nằm trong tầm kiểm soát của Liên hiệp quốc.

 

 

88

Mẫu câu~拍子(ひょうし)に
Cấu trúc

Vた  +       拍子に

Ý nghĩa &

Cách dùng

何かの動作をしたとき/何かが起こったとき、その勢いで

Khi làm việc gì đó/khi điều gì đó xảy ra thì, theo cái đà đó…



1.

転んだ拍子にめがねが飛んでしまった。

Tôi té ngã, cặp kính cũng theo cái đà đó bay theo.

 

 

2.

振り返った拍子にテーブルの上のコップを倒してしまった。

Tôi ngoảnh đầu lại, theo cái đà đó làm ngã cái cốc trên bàn luôn.

 

 

3.

電車が揺れた拍子に隣の人の足を踏んでしまった。

Xe điện rung lắc, theo đà đó tôi giẫm lên chân người bên cạnh.

 

 

4.

カップを置く拍子にこぼしてしまった。

Vừa đặt cái tách xuống thì nó trào ra.

 

 

89

Mẫu câu~につけ
Cấu trúc

Vる   +  につけ

Ý nghĩa &

Cách dùng

~した場合はいつも(それに関連して→ 感想表現)

Khi làm… thì lúc nào cũng (liên quan đến cái đó, cách nói cảm tưởng)

<何かにつけ(て)>何か理由になることがあるたびに

Mỗi khi có việc gì làm lý do



1.

試験での失敗を思い出すにつけ、悔しさがよみがえる。

Mỗi lần nhớ về thất bại trong kì thi thì sự hối hận lại hiện về.

 

 

2.

官僚の汚職事件を見るにつけ聞くにつけ腹が立つ。

Mỗi khi nghe hay nhìn thấy vụ việc tham ô của quan chức nhà nước thì tôi lại tức anh ách.

 

 

3.

母の苦労を見るにつけ、子ども心に胸が痛んだ。

Mỗi khi nhìn thấy nỗi khổ cực của mẹ thì lòng con lại đau xót.

 

 

4.

私は幼いころから、何かにつけて優秀な姉と比べられ、嫌な思いをしてきた。

Từ lúc nhỏ, hễ có chuyện gì là tôi đều bị đem ra so sánh với người chị tài giỏi, nên tôi rất ghét.

 

 

5.

鈴木さんは友達と騒ぐのが好きで、何かにつけてパーティーを開いている。

Anh Suzuki rất thích quẩy với bạn bè, cứ hở ra là mở tiệc tùng.

 

 

6.

課長は私のことが気に入らないらしく、何かにつけて嫌みを言う。

Trưởng nhóm hình như không thích tôi, cứ hở ra là mỉa mai.

 

 

Mẫu câu~につけ…につけ
Cấu trúc

Vる/ Aい / N   につけ…につけ

Ý nghĩa &

Cách dùng

どちらの場合も、どんな場合も(それに関連して、それを言い訳として)

Dù là trường hợp nào đi nữa (liên quan đến điều đó, lấy đó làm lý do)

1.

怠け者の彼は雨につけにつけ学校を休みたがる。

Người lười nhác như anh ấy cứ mưa gió là lại muốn nghỉ học.

 

 

2.

うれしいにつけ悲しいにつけ、私は母に手紙を書いた。

Dù vui hay buồn tôi đều viết thư cho mẹ.

 

 

3.

松田選手は試合の結果がいいにつけ悪いにつけ、そのビデオを見て研究しているそうだ。

Dù kết quả trận đấu tốt hay xấu, thì vận động viên Matsuda vẫn xem video đó để nghiên cứu.

 

 

4.

本を読むにつけ、文章を書くにつけ、辞書は必需品だ。

Dù là đọc sách hay viết văn, thì từ điển là vật không thể thiếu.

 

 

5.

友人がアメリカの大学院に留学することになった。それにつけても、私ももっと英語を勉強しておけばよかった。

Bạn tôi được sang Mỹ học lên cao học. Mặc dù vậy, tôi cũng nên học thêm tiếng Anh.

 

 

90

Mẫu câu~あっての…
Cấu trúc

N  +    あっての…

Ý nghĩa &

Cách dùng

~があるからこそ…の存在が可能だ

Chính vì có…, nên mới có thể có...



1.

お客様は大切にしなければならない。商売はお客さまあってのものだから。

Phải trân trọng khách hàng. Vì có khách hàng mới buôn bán được.

 

2.

家族あっての私だ。仕事のために家族を犠牲にする気はない。

Có gia đình mới có tôi. Tôi không có suy nghĩ phải hy sinh gia đình vì công việc.

 

3.

美しい自然あっての観光地だ。自然を破壊するような開発はやめるべきだ。

Thiên nhiên có đẹp thì mới có nơi tham quan. Nên từ bỏ việc khai thác làm hủy hoại thiên nhiên.

 

91

Mẫu câu~ての+名詞
Cấu trúc

Vて   +   ての+名詞

Ý nghĩa &

Cách dùng

~して行う+行為を表す名詞

 

<…は~てのことだ>…の理由、目的

Lý do/mục đích là…

<~ての(名詞)>~した上での

Sau khi…

 

1.

「昨年出産したスミス選手、今回はそのお子さんを連れての来日です」

Vận động viên Smith sinh con hồi năm ngoái, lần này dẫn theo đứa bé đó đến Nhật.

 

 

2.

最近はホテルに泊まっての受験が一般的になり、大学が斡旋してくれることも多い。

Gần đây việc trọ lại khách sạn để thi trở nên phổ biến và cũng được các trường đại học hỗ trợ nhiều.

 

 

3.

本校では最新の機械を使っての実習が多いので、社会に出てすぐに役立つ技術が身に付けられます。

Ở trường chúng tôi, có nhiều đợt thực tập sử dụng máy móc tối tân nên khi ra ngoài xã hội, các em đều lĩnh hội được các kĩ thuật hữu ích.

 

 

4.

(チェロ奏者)「私たちはピアニストと違って、大きな楽器を持っての移動だから大変なんです」

(Nghệ sĩ đàn cello) “Khác với nghệ sĩ dương cầm, chúng tôi mang nhạc cụ to để di chuyển nên rất vất vả.”

 

 

5.

親が子どもに厳しくするの、子どもの将来を思ってのことだ

Cha mẹ nghiêm khắc với con cái là vì nghĩ cho tương lai của chúng.

 

 

6.

株を買ったの老後の生活資金にと考えてのことだったが、それが値下がりして大損してしまった。

Tôi mua cổ phiếu với suy nghĩ đó sẽ là số vốn sinh sống lúc về già, ai ngờ rớt giá nên tôi bị lỗ nặng.

 

 

7.

「禁煙してって言うの、あなたの健康を願ってのことなのよ」

“Tôi nói cậu bỏ thuốc lá là vì tôi cầu mong cho sức khỏe của cậu thôi.”

 

 

8.

最近の清涼飲料が健康を前面に出して宣伝しているの、生活習慣病を気にする中年世代を狙ってのことだ

Nước uống thanh nhiệt gần đây quảng cáo vì sức khỏe là nhắm đến giới trung niên quan tâm đến các bệnh do thói quen sinh hoạt.

 

 

9.

慎重な石田さんのことだから、転職はいろいろ考えてのことだろう。

Người thận trọng như anh Ishida thì chuyện đổi việc chắc là sau khi suy nghĩ rất nhiều.

 

 

10.

この番組を見てのご感想をお寄せください。

Tôi xin hỏi cảm tưởng sau khi xem chương trình này.

 

 

11.

「ねえ、あの箱、クリスマスプレゼントでしょ。何が入ってるの」「それは見てのお楽しみ」

“Nè, cái hộp đó là quà Giáng sinh hả? Cái gì ở trỏng vậy” “Cái đó mở ra coi mới thú vị chứ.”

 

 

12.

このアイディアを商品化するのは難しいというのが、いろいろ試してみての結論だ。

Việc khó đưa ý tưởng đó thành sản phẩm là kết luận sau khi đã thử làm nhiều lần.

 

 


BÌNH LUẬN DÀNH CHO THÀNH VIÊN

Vui lòng đăng nhập để sử dụng chức năng này

Xem tiếp Comment (admin Only)

BÌNH LUẬN THÔNG QUA TÀI KHOẢN FACEBOOK

Chú ý: Khi cần liên hệ hỏi đáp với ban quản trị, bạn không dùng comment facebook mà hỏi đáp thông qua Bình luận bên trên.

Đang xử lý

Hướng dẫn nâng cấp VIP - Liên hệ qua Facebook - Liên hệ

Click vào đây để đến phiên bản dành cho điện thoại.

Bản quyền thuộc về trường ngoại ngữ Việt Nhật
Đ/C: 8A - Cư xá Phan Đăng Lưu - P.3 - Q. Bình Thạnh - TP.HCM
ĐT: Hotline: 0933 666 750 - Line (ID): lophoctiengnhat.com
Email: admin@lophoctiengnhat.com - lophoctiengnhat.com@gmail.com

Liên hệ qua Facebook
Chat!
Vui lòng đăng nhập để tham gia phòng chat
    Đăng nhập
    Dùng tài khoản mạng xã hội:
    Dùng tài khoản lophoctiengnhat.com:
    Bạn cần trợ giúp?
    Kết quả kiểm tra
    Bạn đã chia sẻ kế quả kiểm tra trên Facebook
    Bạn chưa đăng nhập. Kết quả kiểm tra của bạn sẽ không được lưu lại.
    Chia sẻ không thành công.
    Kết quà kiểm tra:
    Tổng số câu hỏi:
    Số câu sai:
    Điểm:
    Số câu đã làm:
    Số câu đúng:
    Kết quả:
    Chia sẻ kết quả trên Facebook:
    Thông báo:
    Vui lòng quay lại bài học trước và chờ 15 phút để làm lại.
    Thời gian còn lại: 15 : 00
    Đang xử lý...
    Kết quả tra cứu cho từ khóa:
    Click vào để xem thêm các kết quả tra cứu khác:
    Các từ đã tra gần đây: (Click vào để xem)
    Bạn cần đăng nhập để có thể xem được nội dung này.